
Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Huế, thành lập năm 2025.
Tổng diện tích 40.760,47 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 24.964,31 ha, phân khu phục hồi sinh thái 14.945,60 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 850,56 ha, vùng đệm 33.545,35 ha.
Khu vực được xác lập theo 2478 /QĐ-UBND của UBND Thành phố Huế, ngày 05/08/2025. Cơ quan quản lý: UBND Thành phố Huế.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 12 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Phong Điền là nơi ẩn chứa nhiều giá trị đa dạng sinh học (ĐDSH) độc đáo và có tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái gắn với nét văn hóa bản địa đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số nơi đây.
Nằm trong vùng sinh thái Trường Sơn, KBTTN Phong Điền ẩn chứa nhiều giá trị về ĐDSH, với những phát hiện kỳ thú về các loài động, thực vật quý hiếm, các loài đang bị đe dọa, các loài đặc hữu của vùng núi thấp miền Trung:
* Hệ thực vật: KDTTN Phong Điền đã ghi nhận có 597 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 366 chi và 118 họ, trong đó ngành Dương xỉ có 14 họ, 34 loài; ngành Thông đất có 02 họ, 04 loài; ngành Thông có 02 họ, 05 loài; ngành Mộc lan có 100 họ và 554 loài. Theo kết quả điều tra một số loài thực vật quý hiếm tại KDTTN Phong Điền, bước đầu đã thống kê được 36 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Ñam 2007, 17 loài thuộc Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, 14 thuộc Danh lục đỏ thế giới (IUCN, 2011) và 5 loài thuộc Phụ lục CITES, gồm 45 chi và 34 họ thuộc 3 ngành thực vật bậc cao có mạch.
* Hệ động vật: Theo kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ hiện trạng các loài thú, cùng với việc kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây của một số tác giả, kết hợp với việc phân tích các mẫu ảnh và mẫu vật thu được, đã xác định KDTTN Phong Điền có 54 loài thú, chiếm 18,3% (54/295) tổng số loài nơi đây.
– Đa dạng về thành phần thú móng guốc: Thú móng guốc chiếm 14,8% (8/54) số loài thú hiện có ở KDTTN Phong Điền; Linh trưởng ở KBTTN chiếm 32% số loài Linh trưởng ở Việt Nam (8/25) và 53,3% (8/15) số loài Linh trường hiện có ở khu vực Trung Trường Sơn, thuộc 3 họ, trong đó họ Cu li có 02 loài, họ Khỉ có 04 loài và họ Vượn có 02 loài. Điều này có thể khẳng định KDTTN Phong Điền là một trong số những địa điểm có tính đa dạng cao về thú Linh trưởng. Kết quả nghiên cứu cũng đã bổ sung thêm vào danh lục 09 loài mà chưa từng liệt kê trong các danh lục lớp thú đã được công bố tại KDTTN Phong Điền trước đây.
– Đa dạng về thành phần loài chim: Theo kết quả điều tra năm 2011, đã ghi nhận được 176 loài chim, trong đó có 12 loài đặc hữu, 22 loài chim quý hiếm, chiếm 12,5% tổng số các loài chim hiện có ở KDTTN Phong Điền và chiếm 51,16% tổng số chim quý hiếm của toàn quốc. Điều này có thể khẳng định KDTTN Phong Điền là một trong số những địa điểm có tính đa dạng cao về thành phần loài và mật độ chim không những đại diện cho khu vực miền Trung, mà còn cho cả nước Việt Nam.
– Đa dạng về thành phần lưỡng cư, bò sát: Theo kết quả nghiên cứu năm 2010, đã ghi nhận được 46 loài lưỡng cư, bò sát và thu thập được 400 mẫu cá thể sống, có một số loài chưa được định danh (có thể là loài mới) đang đợi kết quả giám định loài từ Viện sinh học nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh.
– Đa dạng về thành phần loài cá: Theo kết quả nghiên cún năm 2013, đã xác định được 67 loài cá thuộc 45 giống nằm trong 18 họ của 06 bộ cá khác nhau. Trong đó, khu vực thượng nguồn sông ô Lâu với 62 loài, 44 giống thuộc 18 họ và 06 bộ, tiếp đến là khu vực thượng nguồn Sông Bồ với 52 loài, 36 giống thuộc 16 họ và 06 bộ. Khu vực thượng nguồn sông Mỹ Chánh có thành phần loài thấp nhất với 46 loài, 36 giống thuộc 16 họ và 06 bộ.


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
| Mã định danh quốc gia | 04600011.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Thành phố Huế |
| Cơ quan quyết định | UBND Thành phố Huế |
| Văn bản xác lập | 2478 /QĐ-UBND — Quyết định Thành lập Khu Dự trữ thiên nhiên Phong Điền, thành phố Huế |
| Ngày ban hành | 05/08/2025 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 16.458357, 107.197968 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 40.760,47 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 24.964,31 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 14.945,60 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 850,56 ha |
| Vùng đệm | 33.545,35 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 3821/QÐ-UBND | Về việc thành lập Ban Quản lý Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường trên cơ sở kiện toàn lại Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường | UBND Thành phố Huế | 15/12/2025 |
| 2478/QĐ-UBND | Về việc Thành lập Khu Dự trữ thiên nhiên Phong Điền, thành phố Huế | UBND Thành phố Huế | 05/08/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đất âu-ham | Cyclemys oldhamii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cóc mày appleby | Leptobrachella applebyi | Amphibia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Vượn má vàng Trung bộ | Nomascus annamensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đầu to | Platysternon megacephalum | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa bốn mắt | Sacalia quadriocellata | — | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn sọc đuôi | Elaphe taeniura | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.071,50 ha | 297 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sao La (Huế) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 19.375,55 ha | 3 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Bắc Hải Vân | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7.354,97 ha | 0 |
| Hành lang đa dạng sinh học kết nối Khu bảo tồn Sao La và Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 77.640,81 ha | 0 |