
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Xuân Lạc là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo tồn loài - sinh cảnh, nằm trên địa bàn Thái Nguyên, thành lập năm 2004.
Tổng diện tích 1.788 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 1.646 ha, phân khu phục hồi sinh thái 142 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 7.508 ha.
Khu vực được xác lập theo 342/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Kạn, ngày 16/03/2004. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Thái Nguyên.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1 loài đã kiểm kê tại khu vực này.
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc được UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/3/2004 với tổng diện tích tự nhiên là 1.788 ha. Ngày 14/01/2014, UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quyết định số 109/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013-2020, theo đó Khu bảo tồn có diện tích 4.155,67 ha, trong đó Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt 2.552,50 ha; Phân khu phục hồi sinh thái 1.586,12 ha; Phân khu dịch vụ – hành chính 9,04 ha; Vùng đệm trong 8,01 ha
Khu bảo tồn Loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc có 653 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 440 chi, 142 họ, 5 ngành. Trong đó có 54 loài quí hiếm được ghi trong Nghị định số 32/2006/NĐ-CP; 50 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam năm; 9 loài được ghi trong Danh lục đỏ IUCN. Một số loài thực vật quý hiếm như Nghiến, Trai, Đinh…các loài Lan (Lan hài) và một số loài dược liệu quý khác như: Đẳng sâm, Ba kích, Kê huyết đằng..theo các kết quả điều tra đã thống kê về khu hệ động vật đã ghi nhận sự có mặt của 29 loài thú thuộc 04 bộ, 12 họ; 47 loài chim thuộc 09 bộ, 21 họ và 12 loài bò sát thuộc 2 bộ, 06 họ, Đặc biệt một số loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam và danh mục đỏ IUCN. Một số loài đặc biệt quý hiếm như: Khỉ đen, Khỉ mốc, Cu li lớn, Cu li nhỏ, Gấu chó, Vạc hoa…


Nguồn ảnh: Báo ảnh Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 00600022.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Thái Nguyên |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Bắc Kạn |
| Văn bản xác lập | 342/QĐ-UB — V/v phê duyệt dự án Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn |
| Ngày ban hành | 16/03/2004 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Toạ độ trung tâm | 22.296255, 105.517830 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 1.788 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 1.646 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 142 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 0 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 7.508 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 342/QĐ-UB | Về việc Phê duyệt dự án khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn | UBND tỉnh Bắc Kạn | 16/03/2004 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Rắn cạp nia bắc | Bungarus multicinctus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch vạch | Quasipaa delacouri | Amphibia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Lan hài hồng | Paphiopedilum micranthum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Ếch gai boulenger | Quasipaa boulengeri | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Lan kim tuyến cỏ nhung | Anoectochilus setaceus | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Ếch gai sần | Quasipaa verrucospinosa | Amphibia | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Cúc bông | Leontopodium andersonii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 18.704,89 ha | 1.582 |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 7.610 ha | 1.532 |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 36.883 ha | 68 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Kim Hỷ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Thắng cảnh thác Khuôn Tát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Hang Na Mò | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Động Nàng Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 10.048 ha | 0 |
| Khu rừng bảo vệ cảnh quan ATK Định Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.505,46 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Thác Giềng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 594,04 ha | 0 |