Vườn quốc gia Kon Ka Kinh

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Gia Lai, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 41.780 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 23.064 ha, phân khu phục hồi sinh thái 18.646 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 70 ha, vùng đệm 119.300 ha.
Khu vực được xác lập theo 167/2002/QĐ-TTG của Chính phủ, ngày 24/11/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Gia Lai.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.061 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Giới thiệu
Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh được mệnh danh là “nóc nhà của tỉnh Gia Lai”, nơi đây không chỉ được biết đến bởi cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, mà còn là điểm du lịch sinh thái lý tưởng thu hút du khách trong và ngoài tỉnh.
Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Gia Lai, cách thành phố Pleiku 50km về phía Đông Bắc, phân bố trên phạm vi ranh giới hành chính của 5 xã: Đắk Roong, Kroong, Kron Pne, huyện K’Bang; Hà Đông, huyện Đắk Đoa; Ayun, huyện Mang Yang. Kon Ka Kinh là đỉnh núi cao nhất trên cao nguyên Pleiku với độ cao 1.748m so với mặt nước biển.
Với vị trí địa hình nói trên, hệ động thực vật ở Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh rất phong phú. Theo thống kê Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh có 687 loài thực vật có mạch thuộc 459 chi, 140 họ; 428 loài động vật, trong đó 42 loài thú, 130 loài chim (thuộc 11 bộ, 34 họ), 51 loài bò sát-lưỡng cư; 205 loài bướm thuộc 10 họ trong bộ cánh vây. Nhiều loài động thực vật ở Kon Ka Kinh là loài đặc dụng (11 loài), loài quý hiếm (34 loài), loài có giá trị kinh tế (234 loài gỗ quý hiếm như pơmu, kim giao; 110 loài dược liệu; 38 loài làm cây cảnh; 85 loài làm thức ăn động vật).
Hình ảnh


Nguồn ảnh: https://vietnamtourism.gov.vn/
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 06400006.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Gia Lai |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 167/2002/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh thành vườn quốc gia Kon Ka Kinh |
| Ngày ban hành | 24/11/2002 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 14.294590, 108.364295 |
Diện tích theo phân khu chức năng
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 41.780 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 23.064 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 18.646 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 70 ha |
| Vùng đệm | 119.300 ha |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 167/2002/QĐ-TTg | V/v chuyển KBT thiên nhiên Kon Ka Kinh thành VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai | Chính phủ | 24/11/2002 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa hộp bua-rê | Cuora bourreti | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mang trường sơn | Muntiacus truongsonensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nia nam | Bungarus candidus | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông đuôi dài oóc-lốp | Bronchocela orlovi | — | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | Amphibia | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Sơn dương | Capricornis milneedwardsii | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng Trung bộ | Nomascus annamensis | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Nhông đuôi dài Việt Nam | Bronchocela | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Chồn bay | Galeopterus variegatus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | Liliopsida | — | — | — |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cheo cheo | Tragulus kanchil | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc bạc Trường Sơn | Trachypithecus margarita | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo gấm | Pardofelis marmorata | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cú vọ mặt trắng | Glaucidium brodiei | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Bò rừng | Bos javanicus d'Alton, | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Dù dì nê pan | Bubo nipalensis | Aves | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi
- Acer campbellii Hook. fil. & Thomson — Thích phiến hình
- Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt
- Acer laurinum Hassk. — Thích lá nguyên
- Acer oblongum Wall. ex DC. — Thích lá thuôn
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Actinodaphne sesquipedalis Hook. fil. & Thomson ex Meisn. — Bộp cambogde
- Adenanthera pavonina L. — Rằng rằng
- Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Thư diệp khác lá, Võng kỹ
- Adina trichotoma (Zoll. & Moritzi) Benth. & Hook.f. ex B.D.Jacks. — Vàng vé
- Aeschynanthus Jack — Má đào garret
- Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC. — Đào giáp tiệm tiêm
- Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia edulis (Roxb.) Wall. — Ngâu dịu
- Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót
- Aglaia hoii T. Ð. Ðai — Ngâu hội
- Aglaia macrocarpa (Miq.) Pannell — Gội trái to
- Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
- Aglaia odoratissima Blume — Ngâu rất thơm
- Aglaia silvestris (M. Roem.) Merr. — Gội núi
- Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Càng hom, Thanh thất
- Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
- Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
- Albizia lucidior (Steud.) I.C.Nielsen — Bản xe
- Albizia vialeana Pierre — Kết
- Alchornea annamica Gagnep. — Vông đỏ lá thuôn
- Alchornea rugosa (Lour.) Müll.Arg. — Đom đóm
- Alchornea tiliifolia (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm lá đoạn
- Alyxia hainanensis Merr. & Chun — Ngôn hải nam
- Alyxia pseudosinensis Pit. — Dây ngôn tàu
- Anisomeles indica (L.) Kuntze — Thiến thảo
- Antidesma acidum Retz. — Chòi mòi chua
- Antidesma bunius (L.) Spreng. — Chòi mòi tía
- Antidesma poilanei Gagnep. — Chòi mòi chùm đơn
- Antidesma puncticulatum Miq. (chưa accepted) — Chòi mòi lá dai
- Antidesma velutinosum Blume — Chòi mòi lông dài
- Aphanamixis polystachya (Wall.) R. Parker — Gội gạc
… và 374 loài khác trong lớp này.
- Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
- Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
- Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
- Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
- Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
- Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
- Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng
- Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
- Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
- Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
- Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
- Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mồng két mày trắng
- Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
- Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam
- Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
- Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
- Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
- Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
- Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
- Bubo nipalensis Hodgson, 1836 — Dù gì nêpan
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Butastur indicus (Gmelin, 1788) — Diều ấn độ
- Buteo buteo (Linnaeus, 1758) — Diều Nhật Bản
- Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
- Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Tìm vịt vằn
- Caprimulgus indicus Latham, 1791 — Cú muỗi Ấn độ
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Cecropis daurica Laxmann, 1769 — Nhạn bụng xám
- Ceryle rudis (Linnaeus, 1758) — Bói cá nhỏ
- Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
- Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
- Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
… và 159 loài khác trong lớp này.
- Abisara echeria Stoll, 1790
- Abisara fylla Westwood, [1851]
- Abisara neophron Hewitson, 1860
- Abisara savitri Felder, 1860
- Acytolepis puspa (Horsfield, 1828)
- Aemona amathusia Hewitson, 1867
- Appias albina (Boisduval, 1836)
- Appias indra (Moore, [1858] )
- Appias lalage (Doubleday, 1842)
- Appias lyncida (Cramer, [1779] )
- Appias nero (Fabricius, 1793)
- Appias olferna Swinhoe, 1890
- Appias pandione (Geyer, [1832] )
- Arhopala birmana (Moore, [1884] )
- Arhopala eumolphus (Stoll, [1780] )
- Arnetta atkinsoni Moore, 1878
- Astictopterus jama Felder & Felder, 1860
- Atrophaneura aidoneus (Doubleday, 1845)
- Badamia exclamationis Fabricius, 1775
- Byasa dasarada (Moore, 1857) — Bướm cối xay gió lớn
- Caltoris cormasa Hewitson, 1876
- Caltoris sirius Evans, 1926
- Caltoris tenuis Evans, 1932
- Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
- Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758)
- Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763)
- Celaenorrhinus asmara Butler, 1879
- Cethosia biblis Drury, 1770
- Chersonesia risa Doubleday, [1848]
- Coelites nothis Westwood, [1850]
- Cupha erymanthis Drury, 1773
- Curetis bulis (Westwood, [1851] )
- Cyrestis themire Honrath, 1884
- Cyrestis thyodamas Boisduval, 1836
- Danaus (Anosia) genutia Cramer, 1779 — Bướm hổ vằn
- Darpa pterica Hewitson, 1868
- Darpa striata Druce, 1873
- Delias agostina Hewitson, 1852
- Delias belladonna (Fabricius, 1793)
- Delias georgina Felder & Felder, 1861
… và 88 loài khác trong lớp này.
- Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
- Aglaonema costatum N.E.Br. — Minh ty sóng
- Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm, Vạn niên thanh khiêm tốn
- Aglaonema simplex (Blume) Blume (chưa accepted) — Vạn niên thanh
- Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp
- Alocasia longiloba Miq. — Ráy thùy dài
- Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy
- Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương
- Amomum longiligulare T.L.Wu — Sa nhân tím, Mè tré bà, Dương xuân sa, Sa nhân hải nam
- Amomum villosum Lour., nom. cons. — Sa nhân lông
- Ampelocalamus patellaris (Gamble) Stapleton — Giang
- Anoectochilus (đã accepted) hoặc Anoectochilus brevilabris Lindl. (chưa accepted) — Giải thùy sa pa
- Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
- Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ
- Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
- Apostasia odorata Blume — Cổ lan thơm
- Areca triandra Roxb. ex Buch.-Ham. — Cau rừng
- Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng
- Arisaema balansae Engl. — Thăng mộc lá rộng
- Arisaema parisifolia J.Murata (chưa accepted) — Thiên nam tinh cuống dài
- Arisaema roxburghii Kunth (chưa accepted) — Thiên nam tinh Harmand
- Arundina graminifolia — Lan trúc
- Bambusa spinosa Roxb. (chưa accepted) — Tre gai
- Benstonea humilis (Lour.) Callm. & Buerki — Dứa núi
- Bulbophyllum abbrevilabium Carr — Cầu diệp môi ngắn
- Bulbophyllum hiepii Aver — Lọng hiêp
- Bulbophyllum odoratissimum — Cầu diệp thơm
- Bulbophyllum retusiusculum Rchb.f. — Cầu hành tà
- Bulbophyllum umbellatum Lindl — Lọng tán
- Calamus bousigonii Pierre ex Becc. — Mây lá rộng
- Calamus ceratophorus Conrar — Mây roi
- Calamus jenkinsianus Griff. — Hèo
- Calamus poilanei Conrard — Song bột
- Calamus rudentum Lour. — Mây đá
- Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
- Calamus walkeri Hance — Mây bắc bộ
- Calanthe cardioglossa — Lan bầu rượu
- Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
- Carex harlandii Boott — Cói túi ba mùn
- Carex lageniformis Nelmes — Cói túi bầu rượu
… và 80 loài khác trong lớp này.
- Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực
- Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng
- Atherurus macrourus
- Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Đon
- Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
- Berylmys berdmorei (Blyth, 1851) — Chuột mốc bé
- Bos frontalis Lambert, 1804 — Bò tót
- Bos javanicus — Bò rừng
- Callosciurus erythraeus
- Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ
- Capricornis milneedwardsii — Sơn dương
- Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương
- Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
- Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
- Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen
- Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
- Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
- Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
- Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi
- Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó
- Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn
- Herpestes urva — Cầy Móc Cua
- Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua
- Hipposideros cineraceus Blyth, 1853 — Dơi nếp mũi lông đen
- Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám
- Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh
- Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng
- Hystrix (Acanthion) brachyura Linnaeus, 1758 — Nhím đuôi ngắn
- Lepus peguensis Blyth, 1855
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn phương Bắc
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
- Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
- Megaerops niphanae Yenbutra & Felten, 1983 — Dơi quả lớn không đuôi
- Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc
… và 47 loài khác trong lớp này.
- Amolops spinapectoralis Inger, Orlov & Darevsky, 1999 — Ếch bám đá gai ngực
- Chiromantis nongkhorensis (Cochran, 1927) — Nhái cây nông-khô
- Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
- Gracixalus supercornutus (Orlov, Ho & Nguyen, 2004) — Nhái cây sừng
- Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
- Hylarana attigua (Inger, Orlov & Darevsky, 1999)
- Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
- Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà
- Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
- Leptobrachium banae Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 1998 — Cóc mày ba na
- Leptobrachium pullum (Smith, 1921) — Cóc mày việt nam
- Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
- Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poi-lan
- Megophrys gerti Ohler, 2003
- Megophrys hansi Ohler, 2003
- Megophrys intermedia Smith, 1921 — Cóc mắt trung gian
- Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài
- Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên
- Megophrys palpebralespinosa Bourret, 1937
- Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ
- Microhyla heymonsi Vogt, 1911
- Microhyla marmorata Bain & Nguyen, 2004 — Nhái bầu hoa cương
- Occidozyga martensii (Peters, 1867)
- Odorrana chloronota Günther, 1876 — Ếch xanh
- Odorrana khalam (Stuart, Orlov & Chan-ard, 2005)
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
- Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
- Rana johnsi Smith, 1921 — Hiu hiu
- Raorchestes parvulus Boulenger, 1893 — Nhái cây tí hon
- Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ
- Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa
- Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 — Ếch cây kio
- Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu
- Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
- Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S. Linds. — Bổ cốt toái
- Aglaomorpha rigidula (Sw.) Hovenkamp & S. Linds. — Tác kè đá cứng
- Allantodia (Chưa accepted) — Ráng song quần chân đầy tóc
- Alsophila latebrosa Wall. — Ráng tiên toạ rộng
- Angiopteris annamensis C. Chr. & Tardieu — Móng ngựa trung
- Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr. — Ráng lưỡi beo
- Antrophyum callifolium Blume — Ráng lưỡi beo hóa chai
- Asplenium nidus L. — Tổ điểu thật
- Athyrium drepanopterum (Kunze) A. Braun ex Milde — Ráng cánh đực liềm
- Christella papilio (C. Hope) Holttum — Ráng cù lần bướm
- Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Ráng đà hoa bò
- Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
- Diplazium bantamense Blume (chưa accepted) — Rớn ban tam
- Diplazium donianum (Mett.) Tardieu — Rau dớn don
- Equisetum ramosissimum Desf. — Mộc tặc cành nhiều
- Lindsaea cultrata (Willd.) Sw. — Ráng liên sơn thùy
- Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett. ex Kuhn — Liên sơn cuống dài
- Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to
- Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
- Microsorum punctatum (L.) Copel. — Vi quần có đốm
- Microsorum scolopendria (Burm. fil.) Copel. — Thạch châu quả dài
- Ophioglossum petiolatum Hook. — Xà thiệt mạng
- Pityrogramma calomelanos (L.) Link. — Sởy
- Platycerium coronarium (D. Koenig ex O. F. Müll.) Desv. — Ổ rồng
- Platycerium grande (Fée) Kunze — Ổ rồng
- Plenasium vachellii (Hook.) C. Presl — Ráng ất minh
- Pronephrium lakhimpurense (Rosenst.) Holttum — Nhọc quých
- Pteridrys microthecia (Fée) C. Chr. & Ching — Ráng mộc dực vi bao
- Pteris cadieri Christ — Ráy leo thân to
- Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm
- Pteris grevilleana Wall. ex J. Agardh — Cơm lênh bò, Cơm lênh phổ thông, Ráy leo
- Pteris insignis Mett. ex Kuhn — So côm hoa thưa
- Pteris semipinnata L. — Ráng chân xỉ hai tai
- Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
- Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calamaria septentrionalis Boulenger, 1890 — Rắn mai gầm bắc bộ
- Calotes emma Gray, 1845 — Nhông em-ma
- Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám
- Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
- Dendrelaphis ngansonensis (Bourret, 1935) — Rắn leo cây ngân sơn
- Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
- Elaphe taeniura (Cope, 1861)
- Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng sa pa
- Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
- Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
- Lycodon fasciatus (Anderson, 1879)
- Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
- Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan
- Oligodon eberhardti Pellegrin, 1910
- Ovophis monticola (Günther, 1864) — Rắn lục núi*
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to
- Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1855) — Rắn hổ xiên măt
- Ptyas korros (Schlegel, 1837)
- Python molurus (Linnaeus, 1758)
- Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ nhỏ
- Scincella rufocaudatus Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983 — Thằn lằn đuôi đỏ
- Sphenomorphus buenloicus Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983
- Sphenomorphus maculatus (Blyth, 1853) — Thằn lằn phê nô đốm
- Trimeresurus vogeli David, Vidal & Pauwels, 2001
- Trimerodytes percarinatus (Boulenger, 1899) — Rắn hoa cân vân đen
- Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân
- Varanus salvator (Laurenti, 1768)
- Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
- Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Thông đất râu
- Phlegmariurus squarrosus (G. Forst.) Á. & D. Löve — Thạch tùng vảy
- Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đô đéc
- Selaginella pennata (D. Don) Spring — Quyển bá lụng chim
- Selaginella rolandi-principis Alston — Quyển bá hoa đá
- Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
- Selaginella trachyphylla A. Braun — Quyển bá nhám
- Gnetum formosum Markgr. — Xõm cánh châu đốc
- Gnetum gnemon L — Xâm cánh trung bộ
- Gnetum leptostachyum Blume — Tu hú philippin
- Gnetum montanum Markgr. — Tu hú philippin
- Cephalotaxus mannii Hook. f. — Đỉnh tùng
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 22.450 ha | 664 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 16.000 ha | 27 |
| Danh lam thắng cảnh Biển Hồ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 340 ha | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Kon Hà Nừng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 413.511,67 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh Ráng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Vườn Cam Nguyễn Huệ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh ở đâu?
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia kon ka kinh?
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh được thành lập theo văn bản nào?
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 167/2002/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh thành vườn quốc gia Kon Ka Kinh.
