Vườn quốc gia Kon Ka Kinh

Vườn quốc gia Kon Ka Kinh
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Vườn quốc gia
Diện tích 41.780 ha
Thành lập năm 2002
UBND Tỉnh Gia Lai
1.061 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).

Vườn quốc gia Kon Ka Kinh là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Gia Lai, thành lập năm 2002.

Tổng diện tích 41.780 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 23.064 ha, phân khu phục hồi sinh thái 18.646 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 70 ha, vùng đệm 119.300 ha.

Khu vực được xác lập theo 167/2002/QĐ-TTG của Chính phủ, ngày 24/11/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Gia Lai.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.061 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.

Giới thiệu

Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh được mệnh danh là “nóc nhà của tỉnh Gia Lai”, nơi đây không chỉ được biết đến bởi cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, mà còn là điểm du lịch sinh thái lý tưởng thu hút du khách trong và ngoài tỉnh.

Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Gia Lai, cách thành phố Pleiku 50km về phía Đông Bắc, phân bố trên phạm vi ranh giới hành chính của 5 xã: Đắk Roong, Kroong, Kron Pne, huyện K’Bang; Hà Đông, huyện Đắk Đoa; Ayun, huyện Mang Yang. Kon Ka Kinh là đỉnh núi cao nhất trên cao nguyên Pleiku với độ cao 1.748m so với mặt nước biển.

Với vị trí địa hình nói trên, hệ động thực vật ở Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh rất phong phú. Theo thống kê Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh có 687 loài thực vật có mạch thuộc 459 chi, 140 họ; 428 loài động vật, trong đó 42 loài thú, 130 loài chim (thuộc 11 bộ, 34 họ), 51 loài bò sát-lưỡng cư; 205 loài bướm thuộc 10 họ trong bộ cánh vây. Nhiều loài động thực vật ở Kon Ka Kinh là loài đặc dụng (11 loài), loài quý hiếm (34 loài), loài có giá trị kinh tế (234 loài gỗ quý hiếm như pơmu, kim giao; 110 loài dược liệu; 38 loài làm cây cảnh; 85 loài làm thức ăn động vật).

Hình ảnh

Vườn quốc gia Kon Ka Kinh
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh

Nguồn ảnh: https://vietnamtourism.gov.vn/

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia06400006.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Gia Lai
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập167/2002/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh thành vườn quốc gia Kon Ka Kinh
Ngày ban hành24/11/2002
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm14.294590, 108.364295

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích41.780 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt23.064 ha
Phân khu phục hồi sinh thái18.646 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ70 ha
Vùng đệm119.300 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
167/2002/QĐ-TTgV/v chuyển KBT thiên nhiên Kon Ka Kinh thành VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia LaiChính phủ24/11/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân xámPygathrix cinereaMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Rùa hộp bua-rêCuora bourretiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mang trường sơnMuntiacus truongsonensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nia namBungarus candidusLC - Ít quan tâm
Nhông đuôi dài oóc-lốpBronchocela orloviDD - Thiếu dữ liệu
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusAmphibiaEN - Nguy cấp
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sơn dươngCapricornis milneedwardsiiMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Vượn má vàng Trung bộNomascus annamensisMammaliaDD - Thiếu dữ liệuEN - Nguy cấpNhóm IB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Nhông đuôi dài Việt NamBronchocelaVU - Sẽ nguy cấp
Chồn bayGaleopterus variegatusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến tơAnoectochilus roxburghiiLiliopsida
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cheo cheoTragulus kanchilMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Voọc bạc Trường SơnTrachypithecus margaritaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Mèo gấmPardofelis marmorataMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Bò rừngBos javanicus d'Alton,MammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Dù dì nê panBubo nipalensisAvesCR - Rất nguy cấpNhóm IIB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cầy giông đốm lớnViverra megaspilaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Lan hài đài cuộnPaphiopedilum appletonianumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Rồng đấtPhysignathus cocincinusVU - Sẽ nguy cấp
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
414 loài
  • Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi
  • Acer campbellii Hook. fil. & Thomson — Thích phiến hình
  • Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt
  • Acer laurinum Hassk. — Thích lá nguyên
  • Acer oblongum Wall. ex DC. — Thích lá thuôn
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Actinodaphne sesquipedalis Hook. fil. & Thomson ex Meisn. — Bộp cambogde
  • Adenanthera pavonina L. — Rằng rằng
  • Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Thư diệp khác lá, Võng kỹ
  • Adina trichotoma (Zoll. & Moritzi) Benth. & Hook.f. ex B.D.Jacks. — Vàng vé
  • Aeschynanthus Jack — Má đào garret
  • Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC. — Đào giáp tiệm tiêm
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia edulis (Roxb.) Wall. — Ngâu dịu
  • Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót
  • Aglaia hoii T. Ð. Ðai — Ngâu hội
  • Aglaia macrocarpa (Miq.) Pannell — Gội trái to
  • Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
  • Aglaia odoratissima Blume — Ngâu rất thơm
  • Aglaia silvestris (M. Roem.) Merr. — Gội núi
  • Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Càng hom, Thanh thất
  • Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Albizia lucidior (Steud.) I.C.Nielsen — Bản xe
  • Albizia vialeana Pierre — Kết
  • Alchornea annamica Gagnep. — Vông đỏ lá thuôn
  • Alchornea rugosa (Lour.) Müll.Arg. — Đom đóm
  • Alchornea tiliifolia (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm lá đoạn
  • Alyxia hainanensis Merr. & Chun — Ngôn hải nam
  • Alyxia pseudosinensis Pit. — Dây ngôn tàu
  • Anisomeles indica (L.) Kuntze — Thiến thảo
  • Antidesma acidum Retz. — Chòi mòi chua
  • Antidesma bunius (L.) Spreng. — Chòi mòi tía
  • Antidesma poilanei Gagnep. — Chòi mòi chùm đơn
  • Antidesma puncticulatum Miq. (chưa accepted) — Chòi mòi lá dai
  • Antidesma velutinosum Blume — Chòi mòi lông dài
  • Aphanamixis polystachya (Wall.) R. Parker — Gội gạc

… và 374 loài khác trong lớp này.

Aves
199 loài
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt
  • Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
  • Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mồng két mày trắng
  • Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Bubo nipalensis Hodgson, 1836 — Dù gì nêpan
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
  • Butastur indicus (Gmelin, 1788) — Diều ấn độ
  • Buteo buteo (Linnaeus, 1758) — Diều Nhật Bản
  • Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
  • Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Tìm vịt vằn
  • Caprimulgus indicus Latham, 1791 — Cú muỗi Ấn độ
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Cecropis daurica Laxmann, 1769 — Nhạn bụng xám
  • Ceryle rudis (Linnaeus, 1758) — Bói cá nhỏ
  • Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
  • Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ

… và 159 loài khác trong lớp này.

Insecta
128 loài
  • Abisara echeria Stoll, 1790
  • Abisara fylla Westwood, [1851]
  • Abisara neophron Hewitson, 1860
  • Abisara savitri Felder, 1860
  • Acytolepis puspa (Horsfield, 1828)
  • Aemona amathusia Hewitson, 1867
  • Appias albina (Boisduval, 1836)
  • Appias indra (Moore, [1858] )
  • Appias lalage (Doubleday, 1842)
  • Appias lyncida (Cramer, [1779] )
  • Appias nero (Fabricius, 1793)
  • Appias olferna Swinhoe, 1890
  • Appias pandione (Geyer, [1832] )
  • Arhopala birmana (Moore, [1884] )
  • Arhopala eumolphus (Stoll, [1780] )
  • Arnetta atkinsoni Moore, 1878
  • Astictopterus jama Felder & Felder, 1860
  • Atrophaneura aidoneus (Doubleday, 1845)
  • Badamia exclamationis Fabricius, 1775
  • Byasa dasarada (Moore, 1857) — Bướm cối xay gió lớn
  • Caltoris cormasa Hewitson, 1876
  • Caltoris sirius Evans, 1926
  • Caltoris tenuis Evans, 1932
  • Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
  • Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758)
  • Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763)
  • Celaenorrhinus asmara Butler, 1879
  • Cethosia biblis Drury, 1770
  • Chersonesia risa Doubleday, [1848]
  • Coelites nothis Westwood, [1850]
  • Cupha erymanthis Drury, 1773
  • Curetis bulis (Westwood, [1851] )
  • Cyrestis themire Honrath, 1884
  • Cyrestis thyodamas Boisduval, 1836
  • Danaus (Anosia) genutia Cramer, 1779 — Bướm hổ vằn
  • Darpa pterica Hewitson, 1868
  • Darpa striata Druce, 1873
  • Delias agostina Hewitson, 1852
  • Delias belladonna (Fabricius, 1793)
  • Delias georgina Felder & Felder, 1861

… và 88 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
120 loài
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aglaonema costatum N.E.Br. — Minh ty sóng
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm, Vạn niên thanh khiêm tốn
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume (chưa accepted) — Vạn niên thanh
  • Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp
  • Alocasia longiloba Miq. — Ráy thùy dài
  • Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương
  • Amomum longiligulare T.L.Wu — Sa nhân tím, Mè tré bà, Dương xuân sa, Sa nhân hải nam
  • Amomum villosum Lour., nom. cons. — Sa nhân lông
  • Ampelocalamus patellaris (Gamble) Stapleton — Giang
  • Anoectochilus (đã accepted) hoặc Anoectochilus brevilabris Lindl. (chưa accepted) — Giải thùy sa pa
  • Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến
  • Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ
  • Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến
  • Apostasia odorata Blume — Cổ lan thơm
  • Areca triandra Roxb. ex Buch.-Ham. — Cau rừng
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng
  • Arisaema balansae Engl. — Thăng mộc lá rộng
  • Arisaema parisifolia J.Murata (chưa accepted) — Thiên nam tinh cuống dài
  • Arisaema roxburghii Kunth (chưa accepted) — Thiên nam tinh Harmand
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Bambusa spinosa Roxb. (chưa accepted) — Tre gai
  • Benstonea humilis (Lour.) Callm. & Buerki — Dứa núi
  • Bulbophyllum abbrevilabium Carr — Cầu diệp môi ngắn
  • Bulbophyllum hiepii Aver — Lọng hiêp
  • Bulbophyllum odoratissimum — Cầu diệp thơm
  • Bulbophyllum retusiusculum Rchb.f. — Cầu hành tà
  • Bulbophyllum umbellatum Lindl — Lọng tán
  • Calamus bousigonii Pierre ex Becc. — Mây lá rộng
  • Calamus ceratophorus Conrar — Mây roi
  • Calamus jenkinsianus Griff. — Hèo
  • Calamus poilanei Conrard — Song bột
  • Calamus rudentum Lour. — Mây đá
  • Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
  • Calamus walkeri Hance — Mây bắc bộ
  • Calanthe cardioglossa — Lan bầu rượu
  • Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié
  • Carex harlandii Boott — Cói túi ba mùn
  • Carex lageniformis Nelmes — Cói túi bầu rượu

… và 80 loài khác trong lớp này.

Mammalia
87 loài

… và 47 loài khác trong lớp này.

Amphibia
35 loài
  • Amolops spinapectoralis Inger, Orlov & Darevsky, 1999 — Ếch bám đá gai ngực
  • Chiromantis nongkhorensis (Cochran, 1927) — Nhái cây nông-khô
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Gracixalus supercornutus (Orlov, Ho & Nguyen, 2004) — Nhái cây sừng
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana attigua (Inger, Orlov & Darevsky, 1999)
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà
  • Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ
  • Leptobrachium banae Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 1998 — Cóc mày ba na
  • Leptobrachium pullum (Smith, 1921) — Cóc mày việt nam
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poi-lan
  • Megophrys gerti Ohler, 2003
  • Megophrys hansi Ohler, 2003
  • Megophrys intermedia Smith, 1921 — Cóc mắt trung gian
  • Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài
  • Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên
  • Megophrys palpebralespinosa Bourret, 1937
  • Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1911
  • Microhyla marmorata Bain & Nguyen, 2004 — Nhái bầu hoa cương
  • Occidozyga martensii (Peters, 1867)
  • Odorrana chloronota Günther, 1876 — Ếch xanh
  • Odorrana khalam (Stuart, Orlov & Chan-ard, 2005)
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
  • Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
  • Rana johnsi Smith, 1921 — Hiu hiu
  • Raorchestes parvulus Boulenger, 1893 — Nhái cây tí hon
  • Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ
  • Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa
  • Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 — Ếch cây kio
  • Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu
  • Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
Polypodiopsida
33 loài
  • Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S. Linds. — Bổ cốt toái
  • Aglaomorpha rigidula (Sw.) Hovenkamp & S. Linds. — Tác kè đá cứng
  • Allantodia (Chưa accepted) — Ráng song quần chân đầy tóc
  • Alsophila latebrosa Wall. — Ráng tiên toạ rộng
  • Angiopteris annamensis C. Chr. & Tardieu — Móng ngựa trung
  • Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr. — Ráng lưỡi beo
  • Antrophyum callifolium Blume — Ráng lưỡi beo hóa chai
  • Asplenium nidus L. — Tổ điểu thật
  • Athyrium drepanopterum (Kunze) A. Braun ex Milde — Ráng cánh đực liềm
  • Christella papilio (C. Hope) Holttum — Ráng cù lần bướm
  • Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Ráng đà hoa bò
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
  • Diplazium bantamense Blume (chưa accepted) — Rớn ban tam
  • Diplazium donianum (Mett.) Tardieu — Rau dớn don
  • Equisetum ramosissimum Desf. — Mộc tặc cành nhiều
  • Lindsaea cultrata (Willd.) Sw. — Ráng liên sơn thùy
  • Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett. ex Kuhn — Liên sơn cuống dài
  • Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Microsorum punctatum (L.) Copel. — Vi quần có đốm
  • Microsorum scolopendria (Burm. fil.) Copel. — Thạch châu quả dài
  • Ophioglossum petiolatum Hook. — Xà thiệt mạng
  • Pityrogramma calomelanos (L.) Link. — Sởy
  • Platycerium coronarium (D. Koenig ex O. F. Müll.) Desv. — Ổ rồng
  • Platycerium grande (Fée) Kunze — Ổ rồng
  • Plenasium vachellii (Hook.) C. Presl — Ráng ất minh
  • Pronephrium lakhimpurense (Rosenst.) Holttum — Nhọc quých
  • Pteridrys microthecia (Fée) C. Chr. & Ching — Ráng mộc dực vi bao
  • Pteris cadieri Christ — Ráy leo thân to
  • Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm
  • Pteris grevilleana Wall. ex J. Agardh — Cơm lênh bò, Cơm lênh phổ thông, Ráy leo
  • Pteris insignis Mett. ex Kuhn — So côm hoa thưa
  • Pteris semipinnata L. — Ráng chân xỉ hai tai
Reptilia
32 loài
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calamaria septentrionalis Boulenger, 1890 — Rắn mai gầm bắc bộ
  • Calotes emma Gray, 1845 — Nhông em-ma
  • Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Dendrelaphis ngansonensis (Bourret, 1935) — Rắn leo cây ngân sơn
  • Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm
  • Elaphe taeniura (Cope, 1861)
  • Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng sa pa
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Lycodon fasciatus (Anderson, 1879)
  • Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
  • Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan
  • Oligodon eberhardti Pellegrin, 1910
  • Ovophis monticola (Günther, 1864) — Rắn lục núi*
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to
  • Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1855) — Rắn hổ xiên măt
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837)
  • Python molurus (Linnaeus, 1758)
  • Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ nhỏ
  • Scincella rufocaudatus Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983 — Thằn lằn đuôi đỏ
  • Sphenomorphus buenloicus Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983
  • Sphenomorphus maculatus (Blyth, 1853) — Thằn lằn phê nô đốm
  • Trimeresurus vogeli David, Vidal & Pauwels, 2001
  • Trimerodytes percarinatus (Boulenger, 1899) — Rắn hoa cân vân đen
  • Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768)
Lycopodiopsida
8 loài
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
  • Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Thông đất râu
  • Phlegmariurus squarrosus (G. Forst.) Á. & D. Löve — Thạch tùng vảy
  • Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đô đéc
  • Selaginella pennata (D. Don) Spring — Quyển bá lụng chim
  • Selaginella rolandi-principis Alston — Quyển bá hoa đá
  • Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
  • Selaginella trachyphylla A. Braun — Quyển bá nhám
Gnetopsida
4 loài
  • Gnetum formosum Markgr. — Xõm cánh châu đốc
  • Gnetum gnemon L — Xâm cánh trung bộ
  • Gnetum leptostachyum Blume — Tu hú philippin
  • Gnetum montanum Markgr. — Tu hú philippin
Pinopsida
1 loài
  • Cephalotaxus mannii Hook. f. — Đỉnh tùng

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu bảo tồn thiên nhiên An ToànDi sản thiên nhiên cấp tỉnh22.450 ha664
Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư RăngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh16.000 ha27
Danh lam thắng cảnh Biển HồDi sản thiên nhiên cấp quốc gia340 ha0
Khu dự trữ sinh quyển Kon Hà NừngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt413.511,67 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Núi BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Quy Hòa - Ghềnh RángDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Vườn Cam Nguyễn HuệDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Kon Ka Kinh ở đâu?

Vườn quốc gia Kon Ka Kinh nằm trên địa bàn Gia Lai. Ranh giới theo quyết định thành lập: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh nằm ở phía Đông - Bắc tỉnh Gia Lai, trong phạm vi địa giới hành chính của các xã: Đắk Rông; Krông, Kon Pne (huyện Kbang), Hà Đông (Huyện Đắk Đoa) và Ayun (huyện Măng Yang)

Vườn quốc gia Kon Ka Kinh rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 41.780 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 23.064 ha; phân khu phục hồi sinh thái 18.646 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 70 ha; vùng đệm 119.300 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia kon ka kinh?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.061 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (414 loài), Aves (199 loài), Insecta (128 loài), Liliopsida (120 loài), Mammalia (87 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Kon Ka Kinh được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 167/2002/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh thành vườn quốc gia Kon Ka Kinh, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 167/2002/QĐ-TTg V/v chuyển KBT thiên nhiên Kon Ka Kinh thành VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.

Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 167/2002/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh thành vườn quốc gia Kon Ka Kinh.
Cập nhật từ nguồn: 10/09/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ