Trang chủ › Công cụ › Đa dạng sinh học › Khu bảo tồn › Vườn quốc gia Kon Ka Kinh Vườn quốc gia Kon Ka Kinh Danh hiệu quốc tế: Vườn di sản Asean (AHP).
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh là di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Gia Lai, thành lập năm 2002.
Tổng diện tích 41.780 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 23.064 ha, phân khu phục hồi sinh thái 18.646 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 70 ha, vùng đệm 119.300 ha.
Khu vực được xác lập theo 167/2002/QĐ-TTG của Chính phủ, ngày 24/11/2002. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Gia Lai.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.061 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 11 lớp sinh học.
Giới thiệu Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh được mệnh danh là “nóc nhà của tỉnh Gia Lai”, nơi đây không chỉ được biết đến bởi cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, mà còn là điểm du lịch sinh thái lý tưởng thu hút du khách trong và ngoài tỉnh.
Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Gia Lai, cách thành phố Pleiku 50km về phía Đông Bắc, phân bố trên phạm vi ranh giới hành chính của 5 xã: Đắk Roong, Kroong, Kron Pne, huyện K’Bang; Hà Đông, huyện Đắk Đoa; Ayun, huyện Mang Yang. Kon Ka Kinh là đỉnh núi cao nhất trên cao nguyên Pleiku với độ cao 1.748m so với mặt nước biển.
Với vị trí địa hình nói trên, hệ động thực vật ở Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh rất phong phú. Theo thống kê Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh có 687 loài thực vật có mạch thuộc 459 chi, 140 họ; 428 loài động vật, trong đó 42 loài thú, 130 loài chim (thuộc 11 bộ, 34 họ), 51 loài bò sát-lưỡng cư; 205 loài bướm thuộc 10 họ trong bộ cánh vây. Nhiều loài động thực vật ở Kon Ka Kinh là loài đặc dụng (11 loài), loài quý hiếm (34 loài), loài có giá trị kinh tế (234 loài gỗ quý hiếm như pơmu, kim giao; 110 loài dược liệu; 38 loài làm cây cảnh; 85 loài làm thức ăn động vật).
Hình ảnh Nguồn ảnh: https://vietnamtourism.gov.vn/
Thông tin quản lý Mã định danh quốc gia 06400006.KVBT Cấp di sản thiên nhiên Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt Phân loại Khu bảo tồn thiên nhiên · Di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận Cơ quan quản lý UBND Tỉnh Gia Lai Cơ quan quyết định Chính phủ Văn bản xác lập 167/2002/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh thành vườn quốc gia Kon Ka Kinh Ngày ban hành 24/11/2002 Tình trạng hoạt động Đang hoạt động Tình trạng quy hoạch Chuyển tiếp Vùng miền Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Toạ độ trung tâm 14.294590, 108.364295
Diện tích theo phân khu chức năngPhân khu Diện tích Tổng diện tích 41.780 ha Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 23.064 ha Phân khu phục hồi sinh thái 18.646 ha Phân khu hành chính - dịch vụ 70 ha Vùng đệm 119.300 ha
Văn bản công nhận, điều chỉnh Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu Tên văn bản Cơ quan ban hành Ngày 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Chính phủ 07/11/2024 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 23/08/2024 167/2002/QĐ-TTg V/v chuyển KBT thiên nhiên Kon Ka Kinh thành VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai Chính phủ 24/11/2002
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Tên gọi Tên khoa học Lớp Sách Đỏ VN IUCN NĐ 84/2021 Chà vá chân xám Pygathrix cinerea Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Chà vá chân đen Pygathrix nigripes Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Rùa hộp bua-rê Cuora bourreti — EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Kỳ Đà Hoa Varanus salvator — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Mang trường sơn Muntiacus truongsonensis Mammalia DD - Thiếu dữ liệu CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Rắn cạp nia nam Bungarus candidus — — LC - Ít quan tâm — Nhông đuôi dài oóc-lốp Bronchocela orlovi — — DD - Thiếu dữ liệu — Trăn đất Python bivittatus — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Tuế lược Cycas pectinata Cycadopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Trĩ sao Rheinardia ocellata Aves VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Tắc Kè hoa Gekko gecko — VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Khỉ vàng Macaca mulatta Mammalia LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Rắn hổ chúa Ophiophagus hannah — CR - Rất nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Vượn má vàng Nomascus gabriellae Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Sóc đen Ratufa bicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Khỉ đuôi lợn phương Bắc Macaca leonina Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Trăn Gấm Malayopython reticulatus — CR - Rất nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis Mammalia LR - Ít nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Gấu ngựa Ursus thibetanus Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Khỉ mặt đỏ Macaca arctoides Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Giáng Hương quả to Pterocarpus macrocarpus Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Gấu chó Helarctos malayanus Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Ếch cây cựa Rhacophorus calcaneus Amphibia — EN - Nguy cấp — Nai Rusa unicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Sơn dương Capricornis milneedwardsii Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Vượn má vàng Trung bộ Nomascus annamensis Mammalia DD - Thiếu dữ liệu EN - Nguy cấp Nhóm IB Rái cá thường Lutra lutra Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Cầy vằn bắc Chrotogale owstoni Mammalia VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Cẩm lai Dalbergia oliveri Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Nhông đuôi dài Việt Nam Bronchocela — — VU - Sẽ nguy cấp — Chồn bay Galeopterus variegatus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Lan kim tuyến tơ Anoectochilus roxburghii Liliopsida — — — Tê tê java Manis javanica Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Cheo cheo Tragulus kanchil Mammalia VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIB Rắn sọc dưa Coelognathus radiatus — VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Rắn cạp nong Bungarus fasciatus — EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm — Cầy mực Arctictis binturong Mammalia EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Voọc bạc Trường Sơn Trachypithecus margarita Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Mèo gấm Pardofelis marmorata Mammalia VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Trắc Dalbergia cochinchinensis Magnoliopsida EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIA Cú vọ mặt trắng Glaucidium brodiei Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Bò rừng Bos javanicus d'Alton, Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Báo hoa mai Panthera pardus Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Hồng hoàng Buceros bicornis Aves VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Gõ đỏ Afzelia xylocarpa Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Mèo cá Prionailurus viverrinus Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Diều ăn ong Pernis ptilorhynchus Aves NE - Không đánh giá LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Dù dì nê pan Bubo nipalensis Aves CR - Rất nguy cấp — Nhóm IIB Công Pavo muticus Aves EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Cầy giông đốm lớn Viverra megaspila Mammalia VU - Sẽ nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Lan hài đài cuộn Paphiopedilum appletonianum Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IA Gụ mật Sindora siamensis Magnoliopsida EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIA Mang thường Muntiacus muntjak Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Rồng đất Physignathus cocincinus — — VU - Sẽ nguy cấp — Hạc cổ trắng Ciconia episcopus Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Sói đỏ Cuon alpinus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Gà lôi trắng Lophura nycthemera Aves LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Gà tiền mặt đỏ Polyplectron germaini Aves VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Báo gấm Neofelis nebulosa Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Cầy Giông Viverra zibetha Mammalia VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi Acer campbellii Hook. fil. & Thomson — Thích phiến hình Acer campbellii subsp. flabellatum (Rehder) A. E. Murray — Thích lá quạt Acer laurinum Hassk. — Thích lá nguyên Acer oblongum Wall. ex DC. — Thích lá thuôn Achyranthes aspera L. — Cỏ xước Actinodaphne sesquipedalis Hook. fil. & Thomson ex Meisn. — Bộp cambogde Adenanthera pavonina L. — Rằng rằng Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Thư diệp khác lá, Võng kỹ Adina trichotoma (Zoll. & Moritzi) Benth. & Hook.f. ex B.D.Jacks. — Vàng vé Aeschynanthus Jack — Má đào garret Aeschynanthus acuminatus Wall. ex A. DC. — Đào giáp tiệm tiêm Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) Aglaia edulis (Roxb.) Wall. — Ngâu dịu Aglaia elaeagnoidea (A. Juss.) Benth. — Ngâu nhót Aglaia hoii T. Ð. Ðai — Ngâu hội Aglaia macrocarpa (Miq.) Pannell — Gội trái to Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải Aglaia odoratissima Blume — Ngâu rất thơm Aglaia silvestris (M. Roem.) Merr. — Gội núi Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston — Bút, Càng hom, Thanh thất Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi Alangium kurzii Craib — Thôi ba Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe Albizia lucidior (Steud.) I.C.Nielsen — Bản xe Albizia vialeana Pierre — Kết Alchornea annamica Gagnep. — Vông đỏ lá thuôn Alchornea rugosa (Lour.) Müll.Arg. — Đom đóm Alchornea tiliifolia (Benth.) Müll.Arg. — Đom đóm lá đoạn Alyxia hainanensis Merr. & Chun — Ngôn hải nam Alyxia pseudosinensis Pit. — Dây ngôn tàu Anisomeles indica (L.) Kuntze — Thiến thảo Antidesma acidum Retz. — Chòi mòi chua Antidesma bunius (L.) Spreng. — Chòi mòi tía Antidesma poilanei Gagnep. — Chòi mòi chùm đơn Antidesma puncticulatum Miq. (chưa accepted) — Chòi mòi lá dai Antidesma velutinosum Blume — Chòi mòi lông dài Aphanamixis polystachya (Wall.) R. Parker — Gội gạc … và 374 loài khác trong lớp này.
Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào Accipiter virgatus — Ưng bụng hung Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh Alcedo hercules Laubmann, 1917 — Bồng chanh rừng Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vành mắt Alcippe rufogularis (Mandelli, 1873) — Lách tách họng hung Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két Anas querquedula Linnaeus, 1758 — Mồng két mày trắng Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen Arborophila rufogularis — Gà so họng hung Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào Bubo nipalensis Hodgson, 1836 — Dù gì nêpan Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng Butastur indicus (Gmelin, 1788) — Diều ấn độ Buteo buteo (Linnaeus, 1758) — Diều Nhật Bản Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786) Cacomantis sonneratii (Latham, 1790) — Tìm vịt vằn Caprimulgus indicus Latham, 1791 — Cú muỗi Ấn độ Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài Cecropis daurica Laxmann, 1769 — Nhạn bụng xám Ceryle rudis (Linnaeus, 1758) — Bói cá nhỏ Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ … và 159 loài khác trong lớp này.
Abisara echeria Stoll, 1790 Abisara fylla Westwood, [1851] Abisara neophron Hewitson, 1860 Abisara savitri Felder, 1860 Acytolepis puspa (Horsfield, 1828) Aemona amathusia Hewitson, 1867 Appias albina (Boisduval, 1836) Appias indra (Moore, [1858] ) Appias lalage (Doubleday, 1842) Appias lyncida (Cramer, [1779] ) Appias nero (Fabricius, 1793) Appias olferna Swinhoe, 1890 Appias pandione (Geyer, [1832] ) Arhopala birmana (Moore, [1884] ) Arhopala eumolphus (Stoll, [1780] ) Arnetta atkinsoni Moore, 1878 Astictopterus jama Felder & Felder, 1860 Atrophaneura aidoneus (Doubleday, 1845) Badamia exclamationis Fabricius, 1775 Byasa dasarada (Moore, 1857) — Bướm cối xay gió lớn Caltoris cormasa Hewitson, 1876 Caltoris sirius Evans, 1926 Caltoris tenuis Evans, 1932 Catopsilia pomona (Fabricius, 1775) Catopsilia pyranthe (Linnaeus, 1758) Catopsilia scylla (Linnaeus, 1763) Celaenorrhinus asmara Butler, 1879 Cethosia biblis Drury, 1770 Chersonesia risa Doubleday, [1848] Coelites nothis Westwood, [1850] Cupha erymanthis Drury, 1773 Curetis bulis (Westwood, [1851] ) Cyrestis themire Honrath, 1884 Cyrestis thyodamas Boisduval, 1836 Danaus (Anosia) genutia Cramer, 1779 — Bướm hổ vằn Darpa pterica Hewitson, 1868 Darpa striata Druce, 1873 Delias agostina Hewitson, 1852 Delias belladonna (Fabricius, 1793) Delias georgina Felder & Felder, 1861 … và 88 loài khác trong lớp này.
Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương Aglaonema costatum N.E.Br. — Minh ty sóng Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm, Vạn niên thanh khiêm tốn Aglaonema simplex (Blume) Blume (chưa accepted) — Vạn niên thanh Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp Alocasia longiloba Miq. — Ráy thùy dài Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương Amomum longiligulare T.L.Wu — Sa nhân tím, Mè tré bà, Dương xuân sa, Sa nhân hải nam Amomum villosum Lour., nom. cons. — Sa nhân lông Ampelocalamus patellaris (Gamble) Stapleton — Giang Anoectochilus (đã accepted) hoặc Anoectochilus brevilabris Lindl. (chưa accepted) — Giải thùy sa pa Anoectochilus lylei Rolfe ex Downie — Kim Tuyến Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. — Lan kim tuyến tơ Anoectochilus setaceus — Lan kim tuyến Apostasia odorata Blume — Cổ lan thơm Areca triandra Roxb. ex Buch.-Ham. — Cau rừng Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng Arisaema balansae Engl. — Thăng mộc lá rộng Arisaema parisifolia J.Murata (chưa accepted) — Thiên nam tinh cuống dài Arisaema roxburghii Kunth (chưa accepted) — Thiên nam tinh Harmand Arundina graminifolia — Lan trúc Bambusa spinosa Roxb. (chưa accepted) — Tre gai Benstonea humilis (Lour.) Callm. & Buerki — Dứa núi Bulbophyllum abbrevilabium Carr — Cầu diệp môi ngắn Bulbophyllum hiepii Aver — Lọng hiêp Bulbophyllum odoratissimum — Cầu diệp thơm Bulbophyllum retusiusculum Rchb.f. — Cầu hành tà Bulbophyllum umbellatum Lindl — Lọng tán Calamus bousigonii Pierre ex Becc. — Mây lá rộng Calamus ceratophorus Conrar — Mây roi Calamus jenkinsianus Griff. — Hèo Calamus poilanei Conrard — Song bột Calamus rudentum Lour. — Mây đá Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp Calamus walkeri Hance — Mây bắc bộ Calanthe cardioglossa — Lan bầu rượu Carex cryptostachys Brongn. — Kiết dấu gié Carex harlandii Boott — Cói túi ba mùn Carex lageniformis Nelmes — Cói túi bầu rượu … và 80 loài khác trong lớp này.
Arctictis binturong (Raffles, 1822) — Cầy mực Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832) — Cầy tai trắng Atherurus macrourus Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Đon Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum Berylmys berdmorei (Blyth, 1851) — Chuột mốc bé Bos frontalis Lambert, 1804 — Bò tót Bos javanicus — Bò rừng Callosciurus erythraeus Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) — Sóc đỏ Capricornis milneedwardsii — Sơn dương Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng) Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa) Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung Galeopterus variegatus (Audebert, 1799) — Chồn dơi Helarctos malayanus (Raffles, 1822) — Gấu chó Herpestes javanicus — Cầy Lỏn Tranh Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn Herpestes urva — Cầy Móc Cua Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua Hipposideros cineraceus Blyth, 1853 — Dơi nếp mũi lông đen Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836) — Sóc bay đen trắng Hystrix (Acanthion) brachyura Linnaeus, 1758 — Nhím đuôi ngắn Lepus peguensis Blyth, 1855 Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn phương Bắc Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri Megaerops niphanae Yenbutra & Felten, 1983 — Dơi quả lớn không đuôi Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc … và 47 loài khác trong lớp này.
Amolops spinapectoralis Inger, Orlov & Darevsky, 1999 — Ếch bám đá gai ngực Chiromantis nongkhorensis (Cochran, 1927) — Nhái cây nông-khô Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé Gracixalus supercornutus (Orlov, Ho & Nguyen, 2004) — Nhái cây sừng Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng Hylarana attigua (Inger, Orlov & Darevsky, 1999) Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng Kurixalus banaensis (Bourret, 1939) — Nhái cây Bà Nà Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893) — Ếch cây sần nhỏ Leptobrachium banae Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 1998 — Cóc mày ba na Leptobrachium pullum (Smith, 1921) — Cóc mày việt nam Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo Limnonectes poilani (Bourret, 1942) — Ếch poi-lan Megophrys gerti Ohler, 2003 Megophrys hansi Ohler, 2003 Megophrys intermedia Smith, 1921 — Cóc mắt trung gian Megophrys longipes Boulenger, 1886 — Cóc mắt chân dài Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên Megophrys palpebralespinosa Bourret, 1937 Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ Microhyla heymonsi Vogt, 1911 Microhyla marmorata Bain & Nguyen, 2004 — Nhái bầu hoa cương Occidozyga martensii (Peters, 1867) Odorrana chloronota Günther, 1876 — Ếch xanh Odorrana khalam (Stuart, Orlov & Chan-ard, 2005) Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần Rana johnsi Smith, 1921 — Hiu hiu Raorchestes parvulus Boulenger, 1893 — Nhái cây tí hon Rhacophorus annamensis Smith, 1924 — Ếch cây trung bộ Rhacophorus calcaneus Smith, 1924 — Ếch cây cựa Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 — Ếch cây kio Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S. Linds. — Bổ cốt toái Aglaomorpha rigidula (Sw.) Hovenkamp & S. Linds. — Tác kè đá cứng Allantodia (Chưa accepted) — Ráng song quần chân đầy tóc Alsophila latebrosa Wall. — Ráng tiên toạ rộng Angiopteris annamensis C. Chr. & Tardieu — Móng ngựa trung Antrophyum annamense Tardieu & C. Chr. — Ráng lưỡi beo Antrophyum callifolium Blume — Ráng lưỡi beo hóa chai Asplenium nidus L. — Tổ điểu thật Athyrium drepanopterum (Kunze) A. Braun ex Milde — Ráng cánh đực liềm Christella papilio (C. Hope) Holttum — Ráng cù lần bướm Davallia repens (L. fil.) Kuhn — Ráng đà hoa bò Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột Diplazium bantamense Blume (chưa accepted) — Rớn ban tam Diplazium donianum (Mett.) Tardieu — Rau dớn don Equisetum ramosissimum Desf. — Mộc tặc cành nhiều Lindsaea cultrata (Willd.) Sw. — Ráng liên sơn thùy Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett. ex Kuhn — Liên sơn cuống dài Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo Microsorum punctatum (L.) Copel. — Vi quần có đốm Microsorum scolopendria (Burm. fil.) Copel. — Thạch châu quả dài Ophioglossum petiolatum Hook. — Xà thiệt mạng Pityrogramma calomelanos (L.) Link. — Sởy Platycerium coronarium (D. Koenig ex O. F. Müll.) Desv. — Ổ rồng Platycerium grande (Fée) Kunze — Ổ rồng Plenasium vachellii (Hook.) C. Presl — Ráng ất minh Pronephrium lakhimpurense (Rosenst.) Holttum — Nhọc quých Pteridrys microthecia (Fée) C. Chr. & Ching — Ráng mộc dực vi bao Pteris cadieri Christ — Ráy leo thân to Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm Pteris grevilleana Wall. ex J. Agardh — Cơm lênh bò, Cơm lênh phổ thông, Ráy leo Pteris insignis Mett. ex Kuhn — So côm hoa thưa Pteris semipinnata L. — Ráng chân xỉ hai tai Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia nam Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong Calamaria septentrionalis Boulenger, 1890 — Rắn mai gầm bắc bộ Calotes emma Gray, 1845 — Nhông em-ma Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837 — Nhông xám Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa Dendrelaphis ngansonensis (Bourret, 1935) — Rắn leo cây ngân sơn Draco maculatus (Gray, 1845) — Thằn lằn bay đốm Elaphe taeniura (Cope, 1861) Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng sa pa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần Lycodon fasciatus (Anderson, 1879) Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền Naja siamensis Laurenti, 1768 — Rắn hổ mang thái lan Oligodon eberhardti Pellegrin, 1910 Ovophis monticola (Günther, 1864) — Rắn lục núi* Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất Platysternon megacephalum Gray, 1831 — Rùa đầu to Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1855) — Rắn hổ xiên măt Ptyas korros (Schlegel, 1837) Python molurus (Linnaeus, 1758) Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) — Rắn hoa cỏ nhỏ Scincella rufocaudatus Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983 — Thằn lằn đuôi đỏ Sphenomorphus buenloicus Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983 Sphenomorphus maculatus (Blyth, 1853) — Thằn lằn phê nô đốm Trimeresurus vogeli David, Vidal & Pauwels, 2001 Trimerodytes percarinatus (Boulenger, 1899) — Rắn hoa cân vân đen Varanus nebulosus (Gray, 1831) — Kỳ đà vân Varanus salvator (Laurenti, 1768) Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ Phlegmariurus phlegmaria (L.) Holub — Thông đất râu Phlegmariurus squarrosus (G. Forst.) Á. & D. Löve — Thạch tùng vảy Selaginella doederleinii Hieron. — Quyển bá đô đéc Selaginella pennata (D. Don) Spring — Quyển bá lụng chim Selaginella rolandi-principis Alston — Quyển bá hoa đá Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh Selaginella trachyphylla A. Braun — Quyển bá nhám Gnetum formosum Markgr. — Xõm cánh châu đốc Gnetum gnemon L — Xâm cánh trung bộ Gnetum leptostachyum Blume — Tu hú philippin Gnetum montanum Markgr. — Tu hú philippin Cephalotaxus mannii Hook. f. — Đỉnh tùng Khu bảo tồn khác cùng địa bàn Câu hỏi thường gặpVườn quốc gia Kon Ka Kinh ở đâu? Vườn quốc gia Kon Ka Kinh nằm trên địa bàn Gia Lai. Ranh giới theo quyết định thành lập: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh nằm ở phía Đông - Bắc tỉnh Gia Lai, trong phạm vi địa giới hành chính của các xã: Đắk Rông; Krông, Kon Pne (huyện Kbang), Hà Đông (Huyện Đắk Đoa) và Ayun (huyện Măng Yang)
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh rộng bao nhiêu? Tổng diện tích 41.780 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 23.064 ha; phân khu phục hồi sinh thái 18.646 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 70 ha; vùng đệm 119.300 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia kon ka kinh? Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.061 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (414 loài), Aves (199 loài), Insecta (128 loài), Liliopsida (120 loài), Mammalia (87 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh được thành lập theo văn bản nào? Văn bản xác lập: 167/2002/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh thành vườn quốc gia Kon Ka Kinh, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 167/2002/QĐ-TTg V/v chuyển KBT thiên nhiên Kon Ka Kinh thành VQG Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có danh hiệu quốc tế nào? Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vườn di sản Asean (AHP). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.
Căn cứ pháp lýLuật Đa dạng sinh học 2008 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Luật Lâm nghiệp 2017 Văn bản xác lập khu vực: 167/2002/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh thành vườn quốc gia Kon Ka Kinh. Cập nhật từ nguồn: 10/09/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.