Cyclemys oldhamii Gray, 1863
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
Rùa đất âu-ham có tên khoa học Cyclemys oldhamii Gray, 1863, thuộc họ Geoemydidae, bộ Testudines, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 7 tỉnh, thành phố: Phú Thọ, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Đồng Nai.
Loài đã được kiểm kê tại 16 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Mai rùa có hình bầu dục dài, tương đối dẹt ở cá thể trưởng thành. Màu sắc của mai thường là màu nâu sẫm, nâu đen hoặc đen hoàn toàn (tối màu hơn rõ rệt so với màu nâu đỏ hoặc màu dứa chín của loài Cyclemys dentata). Ở các cá thể non (rùa con), phần rìa phía sau của mai có các khía răng cưa rất nhọn và rõ. Khi rùa trưởng thành, các khía răng cưa này tiêu giảm dần và trở nên nhẵn hoặc chỉ còn gợn sóng nhẹ. Có một gờ sống lưng chạy dọc chính giữa mai, thường rõ hơn ở phần phía sau. Yếm của rùa đất Âu-ham trưởng thành thường có màu nâu sẫm đến đen hoàn toàn, đôi khi có các tia bức xạ màu đen sẫm trên nền tối. Yếm của cá thể trưởng thành có một khớp bản lề cử động nhẹ ở phần trước (giữa tấm yếm ngực và yếm bụng). Tuy nhiên, khớp này không linh hoạt bằng chi Rùa hộp (Cuora), chúng không thể đóng kín hoàn toàn cơ thể vào trong mai. Phần cuối của yếm (phía đuôi) có vết khuyết sâu hình chữ V rõ rệt. Đầu rùa có màu nâu đen. Hai bên cổ và đầu có các đường sọc màu hồng nhạt, cam hoặc vàng chạy dọc. Các sọc này thường có xu hướng mờ đi hoặc tối lại khi rùa già đi, đôi khi biến mất hoàn toàn ở những cá thể rất lớn. Các chi đều có màng bơi phát triển mạnh để thích nghi với đời sống bán thủy sinh. Mặt ngoài của các chi được bao phủ bởi các vảy lớn, dẹt. Chi trước và chi sau đều có móng vuốt sắc nhọn giúp chúng dễ dàng leo trèo dọc các bờ suối đá.
Loài này phụ thuộc vào nguồn nước ngọt nhưng dành nhiều thời gian trên cạn. Chúng sinh sống chủ yếu ở các dòng suối nhỏ, suối đá, thung lũng ẩm ướt hoặc các vùng đầm lầy ao hồ nằm sâu dưới tán rừng thường xanh nguyên sinh và thứ sinh vùng thấp. Thường tìm thấy ở các đai rừng có độ cao từ thấp đến trung bình, phổ biến nhất là dưới 1.000 m so với mực nước biển. Hoạt động mạnh nhất vào ban đêm, lúc hoàng hôn hoặc rạng đông. Vào mùa mưa hoặc những ngày trời âm u ẩm ướt, chúng cũng có thể bò ra ngoài kiếm ăn vào ban ngày. Ban ngày, khi thời tiết nắng nóng, chúng ẩn nấp rất kỹ dưới các tảng đá ven suối, cuộn mình dưới lớp thảm lá mục dày, các khúc gỗ mục nát hoặc vùi mình dưới lớp bùn non ở những vùng nước nông để giữ ẩm cho cơ thể và tránh kẻ thù. Nhờ màng bơi ở chân phát triển, chúng bơi lội khá giỏi dưới nước. Khi lên cạn, cấu trúc móng vuốt sắc bén giúp chúng leo trèo dọc các bờ suối đá khá linh hoạt. Rùa đất Âu-ham là loài ăn tạp. Ăn các loài động vật không xương sống nhỏ dưới thảm lá mục hoặc dưới suối như giun đất, sên trần, cua suối, côn trùng, ấu trùng và cá nhỏ. Ăn các loại quả rừng rơi rụng, nấm, lá cây mềm hoặc một số loài thực vật thủy sinh. Các cá thể non thường có xu hướng thiên về ăn động vật, các cá thể già trưởng thành ăn nhiều thực vật hơn.4. Mùa sinh sản thường diễn ra vào đầu mùa hè (khoảng từ tháng 5 đến tháng 7). Con cái sau khi giao phối sẽ bò lên các bãi đất mềm, thời tiết ẩm ven suối hoặc dưới tán rừng để bới đất đẻ trứng. Mỗi lứa rùa cái đẻ tương đối ít, thường chỉ dao động từ 2 - 4 quả trứng có vỏ canxi cứng. Trứng sẽ tự nở nhờ nhiệt độ và độ ẩm của môi trường tự nhiên sau khoảng 2 - 3 tháng.
Chúng sinh sống chủ yếu ở các dòng suối nhỏ, suối đá, thung lũng ẩm ướt hoặc các vùng đầm lầy ao hồ nằm sâu dưới tán rừng thường xanh nguyên sinh và thứ sinh vùng thấp. Thường tìm thấy ở các đai rừng có độ cao từ thấp đến trung bình, phổ biến nhất là dưới 1.000 m so với mực nước biển.
Loài này phân bố rộng từ các tỉnh Tây Bắc và Miền Trung và Nam Trung bộ; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng, cháy rừng; loài này khá hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt thường xuyên phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng hơn 30 năm qua
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Gia Lai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Hà Tĩnh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rùa hộp bua-rê | Cuora bourreti | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa hộp trán vàng | Cuora galbinifrons | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa đẹp | Cuora cyclornata | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa ba-ta-gua miền nam | Batagur affinis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa đất lớn | Heosemys grandis | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa Câm | Mauremys mutica | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa răng | Heosemys annandalii | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa ba gờ | Malayemys subtrijuga | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Rùa hộp lưng đen | Cuora amboinensis | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa Đất Spengler | Geoemyda spengleri | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa trung bộ | Mauremys annamensis | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |