Rùa đất âu-ham (Cyclemys oldhamii)

Cyclemys oldhamii Gray, 1863

Tên địa phương: Rùa đất sê-pôn
Tên đồng danh: Cyclemys belli Gray, 1863; Geoemyda tcheponensis Bourret, 1939; Cyclemys tiannanensis Kou, 1989; Cyclemys shanensis tcheponensis, Guicking, Fritz, Wink & Lehr, 2002
Mã định danh quốc gia: 32T6G.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB

Rùa đất âu-ham có tên khoa học Cyclemys oldhamii Gray, 1863, thuộc họ Geoemydidae, bộ Testudines, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 7 tỉnh, thành phố: Phú Thọ, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Đồng Nai.

Loài đã được kiểm kê tại 16 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Mai rùa có hình bầu dục dài, tương đối dẹt ở cá thể trưởng thành. Màu sắc của mai thường là màu nâu sẫm, nâu đen hoặc đen hoàn toàn (tối màu hơn rõ rệt so với màu nâu đỏ hoặc màu dứa chín của loài Cyclemys dentata). Ở các cá thể non (rùa con), phần rìa phía sau của mai có các khía răng cưa rất nhọn và rõ. Khi rùa trưởng thành, các khía răng cưa này tiêu giảm dần và trở nên nhẵn hoặc chỉ còn gợn sóng nhẹ. Có một gờ sống lưng chạy dọc chính giữa mai, thường rõ hơn ở phần phía sau. Yếm của rùa đất Âu-ham trưởng thành thường có màu nâu sẫm đến đen hoàn toàn, đôi khi có các tia bức xạ màu đen sẫm trên nền tối. Yếm của cá thể trưởng thành có một khớp bản lề cử động nhẹ ở phần trước (giữa tấm yếm ngực và yếm bụng). Tuy nhiên, khớp này không linh hoạt bằng chi Rùa hộp (Cuora), chúng không thể đóng kín hoàn toàn cơ thể vào trong mai. Phần cuối của yếm (phía đuôi) có vết khuyết sâu hình chữ V rõ rệt. Đầu rùa có màu nâu đen. Hai bên cổ và đầu có các đường sọc màu hồng nhạt, cam hoặc vàng chạy dọc. Các sọc này thường có xu hướng mờ đi hoặc tối lại khi rùa già đi, đôi khi biến mất hoàn toàn ở những cá thể rất lớn. Các chi đều có màng bơi phát triển mạnh để thích nghi với đời sống bán thủy sinh. Mặt ngoài của các chi được bao phủ bởi các vảy lớn, dẹt. Chi trước và chi sau đều có móng vuốt sắc nhọn giúp chúng dễ dàng leo trèo dọc các bờ suối đá.

Đặc tính sinh học

Loài này phụ thuộc vào nguồn nước ngọt nhưng dành nhiều thời gian trên cạn. Chúng sinh sống chủ yếu ở các dòng suối nhỏ, suối đá, thung lũng ẩm ướt hoặc các vùng đầm lầy ao hồ nằm sâu dưới tán rừng thường xanh nguyên sinh và thứ sinh vùng thấp. Thường tìm thấy ở các đai rừng có độ cao từ thấp đến trung bình, phổ biến nhất là dưới 1.000 m so với mực nước biển. Hoạt động mạnh nhất vào ban đêm, lúc hoàng hôn hoặc rạng đông. Vào mùa mưa hoặc những ngày trời âm u ẩm ướt, chúng cũng có thể bò ra ngoài kiếm ăn vào ban ngày. Ban ngày, khi thời tiết nắng nóng, chúng ẩn nấp rất kỹ dưới các tảng đá ven suối, cuộn mình dưới lớp thảm lá mục dày, các khúc gỗ mục nát hoặc vùi mình dưới lớp bùn non ở những vùng nước nông để giữ ẩm cho cơ thể và tránh kẻ thù. Nhờ màng bơi ở chân phát triển, chúng bơi lội khá giỏi dưới nước. Khi lên cạn, cấu trúc móng vuốt sắc bén giúp chúng leo trèo dọc các bờ suối đá khá linh hoạt. Rùa đất Âu-ham là loài ăn tạp. Ăn các loài động vật không xương sống nhỏ dưới thảm lá mục hoặc dưới suối như giun đất, sên trần, cua suối, côn trùng, ấu trùng và cá nhỏ. Ăn các loại quả rừng rơi rụng, nấm, lá cây mềm hoặc một số loài thực vật thủy sinh. Các cá thể non thường có xu hướng thiên về ăn động vật, các cá thể già trưởng thành ăn nhiều thực vật hơn.4. Mùa sinh sản thường diễn ra vào đầu mùa hè (khoảng từ tháng 5 đến tháng 7). Con cái sau khi giao phối sẽ bò lên các bãi đất mềm, thời tiết ẩm ven suối hoặc dưới tán rừng để bới đất đẻ trứng. Mỗi lứa rùa cái đẻ tương đối ít, thường chỉ dao động từ 2 - 4 quả trứng có vỏ canxi cứng. Trứng sẽ tự nở nhờ nhiệt độ và độ ẩm của môi trường tự nhiên sau khoảng 2 - 3 tháng.

Môi trường sinh sống

Chúng sinh sống chủ yếu ở các dòng suối nhỏ, suối đá, thung lũng ẩm ướt hoặc các vùng đầm lầy ao hồ nằm sâu dưới tán rừng thường xanh nguyên sinh và thứ sinh vùng thấp. Thường tìm thấy ở các đai rừng có độ cao từ thấp đến trung bình, phổ biến nhất là dưới 1.000 m so với mực nước biển.

Tình trạng sinh sống

Loài này phân bố rộng từ các tỉnh Tây Bắc và Miền Trung và Nam Trung bộ; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng, cháy rừng; loài này khá hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt thường xuyên phục vụ buôn bán, nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng hơn 30 năm qua

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Khu dự trữ thiên nhiên Mường NhéDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐiện Biên
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Vũ QuangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Tĩnh
Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư RăngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhGia Lai
Khu bảo tồn thiên nhiên ĐakrôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Trị
Khu dự trữ thiên nhiên Phong ĐiềnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHuế
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng HóaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Trị
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ GỗDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHà Tĩnh

Loài khác trong họ Geoemydidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rùa hộp bua-rêCuora bourretiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa hộp trán vàngCuora galbinifronsEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đẹpCuora cyclornataCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa ba-ta-gua miền namBatagur affinisCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa đất lớnHeosemys grandisVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa CâmMauremys muticaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa răngHeosemys annandaliiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Rùa ba gờMalayemys subtrijugaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Rùa hộp lưng đenCuora amboinensisVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa Đất SpenglerGeoemyda spengleriEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rùa trung bộMauremys annamensisCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB

Câu hỏi thường gặp

Rùa đất âu-ham là loài gì?

Rùa đất âu-ham có tên khoa học Cyclemys oldhamii Gray, 1863, thuộc họ Geoemydidae, bộ Testudines, giới Animalia. Mai rùa có hình bầu dục dài, tương đối dẹt ở cá thể trưởng thành. Màu sắc của mai thường là màu nâu sẫm, nâu đen hoặc đen hoàn toàn (tối màu hơn rõ rệt so với màu nâu đỏ hoặc màu dứa chín của loài Cyclemys dentata). Ở các cá thể non (rùa con), phần rìa phía sau của mai có các khía răng cưa rất nhọn và rõ. Khi rùa trưởng thành, các khía răng cưa này tiêu giảm dần và trở nên nhẵn hoặc chỉ còn gợn só... Loài được ghi nhận phân bố tại Phú Thọ, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Quảng Ngãi.

Rùa đất âu-ham có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán rùa đất âu-ham có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Rùa đất âu-ham được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rùa đất âu-ham phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 16 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé, Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, Vườn quốc gia Sông Thanh và một số khu khác.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 22/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ