Cycas chevalieri Leandri
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | LR - Ít nguy cấp — Hạng cũ của Sách Đỏ Việt Nam 2007 cho loài chưa đạt ngưỡng bị đe dọa. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIA |
| CITES | Phụ lục II |
Tuế sơ va liê có tên khoa học Cycas chevalieri Leandri, thuộc họ Cycadaceae, bộ Cycadales, lớp Cycadopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Phụ lục II CITES; Nhóm IIA; Nhóm IIA.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp LR - Ít nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | LR - Ít nguy cấp Lower Risk | Hạng cũ của Sách Đỏ Việt Nam 2007 cho loài chưa đạt ngưỡng bị đe dọa. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
- Cây có thân rất ngắn hoặc thân trụ, nằm ngang, dài đến 1,2 m. Lá dạng vảy hình tam giác hẹp, dài 5-7 cm, có lông. Mỗi cây mang 4-15 lá, mọc chụm ở đỉnh ngọn, hình lông chim, màu xanh đậm, có lông màu nâu hoặc cam rụng khi lá nở khỏi chồi. Lá dài 1,3-2,4 m, mang 80-110 thùy lông chim, mọc đối hoặc gần đối, tạo thành mặt phẳng hoặc hơi hình máng; cuống lá dài 0,7-1,4 m, có gai dọc theo 100% chiều dài cuống. Thùy ở phía gốc lá dài 17-24 cm, đột ngột được thay thế bằng gai ở phía cuống; thùy ở phần giữa trục lá cỡ 25-42 x 1,4-2 cm, chóp có mũi nhỏ, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới. Nón đực hình thoi, màu kem hoặc màu nâu, dài 15-25 cm, đư¬¬ờng kính 4-7 cm. Vẩy nhị mềm, không dày ở lưng, dài 14-17 mm, rộng 8-10 mm, đỉnh không có gai. Vảy noãn dài 9-13 cm, có lông mềm màu nâu, mỗi vảy mang 2-4 noãn, nhẵn; phiến vảy hình đĩa, cỡ 3,5-5,5 x 2,5-5 cm, mép phiến vảy xẻ sâu thành 15-25 thuỳ nhọn bên, dài 20-35 mm, thuỳ nhọn đỉnh đôi khi tách biệt với thùy bên, dài 25-40 mm. Hạt hình trứng, cỡ 18-27 x 1,5-2,5 cm, vỏ hạt màu vàng, không có sợi, dày 1-2 mm.
- Thân hóa gỗ, vỏ xám đen, cao 1-2 m, đường kinh 8-18 cm, mang 4-15 lá trong một vòng. Lá vảy (cataphylls) hình tam giác hẹp, xốp, có lông, dài 50-70 mm. Lá mọc thành vài vòng, xanh đậm, nhẵn bóng, dài 1,30-2.40 rn, mang 80-110 lá chét giả (pinnae), mọc đôi trên trục lá (rachis) và tạo thành góc 150-180°, có lông nhung màu vàng cam hay nâu, đỉnh trục lá mang một đôi lá chét giả. Cuống 1.1 dài 70-140 cm (chiếm 45-60% chiều dài của lá), nhẵn, không có gai hoặc có gai trên toàn bộ chiều dài của cuống 2 lá chét giả ở góc trục lá dài 17-24 cm, không tiêu giảm thành gai. Lá chét giả ở phần giữa trục dài 25- 42 cm, rộng 1,4-2 cm, đínhvới trục lá ở góc 50-80o, men theo trục lá 2-6 mm, gốc hẹp 2,5-4 mm (bằng 15-30%; của chiều rộng tối đa), cách nhau 15-21 mm, mép thẳng hay gợn sóng, chóp nhọn mềm, gân chính nổi rõ ở hai mặt. Nón đực hình suốt chỉ, màu nâu hoặc vàng kem, dài 15-25 cm, đường kính 4-7 cm: vẩy nhị xốp, không dày ở lưng, dài 14-17 mm. rộng 7-10 mm, đấu không có gai nhọn, vẩy noãn dài 9-13 cm, có lông nhung nâu, mang 2-4 noãn nhẵn; phiến vảy hình gần tròn, dài 35- 55 mm, rộng 25-50 mmm, mép xẻ thành 15-25 thùy nhọn bên, xốp mềm, dài 20- 35 mm: thùy nhọn đỉnh dài 25-40 mm, rộng 3-8 mm ở gốc. Hat hình trừng, dài 18-27 mm, rộng 15-25 mm; vỏ hạt màu vàng, nhẵn, dày 1-2 mm, không có xơ.
Loài đặc hữu và nguồn gen quý của Việt Nam. Nón xuất hiện vào tháng 3-4, hạt chín vào tháng 8-9, tồn tại tới nãm sau. Khả năng tạo hạt và tái sinh từ hạt tốt. Cây trung sinh và ưa bóng, mọc dày đặc (nhiều khi gặp hàng chục cá thể trên 100m2) dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh mưa mùa ẩm với một mùa đông hơi lạnh và khô ở đất thấp cây lá rộng hoặc trên sản phẩm phong hoá của đá granít, đá phiến, từ thềm ven suối đến sườn núi cao, ở độ cao 600-700 m.
Cây trung sinh và ưa bóng, mọc dày đặc (nhiều khi gặp hàng chục cá thể trên 100m2) dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh mưa mùa ẩm với một mùa đông hơi lạnh và khô ở đất thấp cây lá rộng hoặc trên sản phẩm phong hoá của đá granít, đá phiến, từ thềm ven suối đến sườn núi cao, ở độ cao 600-700 m.
Tuy loài phân bố không rộng nhưng còn tồn tại quần thể lớn với hàng ngàn cá thể ở các độ tuổi khác nhau. Khả năng tạo hạt và tái sinh từ hại tốt tại các khu rừng được bảo vệ tốt của các xã Sơn Kim, Sơn Hồng thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh và dọc thượng nguồn sông Đa Krông, huyện Đa Krông, Khe Sanh giáp với Lào. Vì vậy loài này ít bị đe dọa tuyệt chủng theo tiêu chuẩn Danh lục đỏ của IUCN.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Tuế không gai | Cycas inermis | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế lá chẻ | Cycas micholitzii | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế lược thuôn | Cycas elongata | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Thiên tuế lindstrom | Cycas lindstromii | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế lược | Cycas pectinata | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế xẻ đôi | Cycas bifida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Thiên tuế chìm | Cycas simplicipinna | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Thiên tuế biển | Cycas edentata de | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế xẻ lông chim nhiều lần | Cycas multipinnata | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế hạ long | Cycas tropophylla | — | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Tuế phú thọ | Cycas fugax | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |