Fibraurea recisa Pierre
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIA |
Hoàng Đằng có tên khoa học Fibraurea recisa Pierre, thuộc họ Menispermaceae, bộ Ranunculales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Nhóm IIA; Nhóm IIA.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Lào Cai, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Huế, Gia Lai và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 16 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Hoàng đằng là loài dây leo thân gỗ, sống lâu năm, chiều dài thân có thể đạt trên 10 m, đường kính thân 3–6 cm. Thân tròn, vỏ ngoài màu nâu xám hoặc vàng nâu; khi cắt ngang, phần gỗ và vỏ trong có màu vàng tươi đặc trưng, vị rất đắng.
Lá đơn, mọc cách; phiến lá hình trứng rộng đến gần tròn, dài 8–15 cm, gốc lá hình tim, đầu lá nhọn hoặc hơi tù, mép nguyên. Mặt trên lá xanh đậm, nhẵn; mặt dưới nhạt màu hơn, gân lá hình chân vịt, nổi rõ.
Hoa nhỏ, màu vàng lục, mọc thành chùm ở kẽ lá; cây đơn tính khác gốc. Quả dạng hạch, hình trứng hoặc gần cầu, khi chín có màu vàng cam đến đỏ cam, mỗi quả chứa một hạt cứng.
Hoàng đằng là loài ưa ẩm, ưa bóng bán phần, sinh trưởng tốt trong điều kiện rừng tự nhiên có độ che phủ cao. Cây sinh trưởng tương đối chậm, tuổi thọ dài.
Chu kỳ sinh sản chủ yếu thông qua hạt. Mùa ra hoa thường từ tháng 4–6, quả chín từ tháng 8–10. Hạt phát tán nhờ động vật ăn quả. Khả năng tái sinh tự nhiên ở mức trung bình đến kém, đặc biệt suy giảm mạnh tại những khu vực bị khai thác thường xuyên.
Trong thân và rễ chứa hàm lượng cao các hợp chất alkaloid (đặc biệt là berberin), tạo vị đắng mạnh – đặc điểm sinh hóa nổi bật và là cơ sở cho việc sử dụng làm dược liệu.
Hoàng đằng phân bố chủ yếu trong:
Rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
Rừng thứ sinh đang phục hồi
Ven suối, sườn núi, rìa rừng
Loài thường gặp ở độ cao từ khoảng 100–800 m, trên đất feralit ẩm, thoát nước tốt, phát triển trên đá axit hoặc đá vôi phong hóa. Cây thường leo bám vào tầng cây gỗ hoặc cây bụi trong rừng.
Tại Việt Nam, Hoàng đằng phân bố rải rác ở nhiều tỉnh miền núi và trung du như: Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk…
Trong tự nhiên, quần thể Hoàng đằng hiện đang suy giảm đáng kể. Nguyên nhân chính gồm:
Khai thác quá mức để làm dược liệu (thường chặt cả thân và rễ)
Suy giảm và phân mảnh sinh cảnh rừng
Khả năng tái sinh chậm, khó phục hồi quần thể
Ở nhiều địa phương, loài chỉ còn gặp rải rác với mật độ thấp. Hoàng đằng được xếp vào nhóm cây thuốc rừng cần ưu tiên bảo tồn, khuyến khích gây trồng và hạn chế khai thác từ quần thể tự nhiên.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hà Nội |
| Lào Cai |
| Phú Thọ |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Quảng Ngãi |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | — | — | Nhóm IIA |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bình vôi hoa đầu | Stephania cephalantha | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Bình vôi nhị ngắn | Stephania brachyandra | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Củ gió | Paratinospora sagittata | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |