Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
| CITES | Phụ lục II |
Cao cát bụng trắng có tên khoa học Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808), thuộc họ Bucerotidae, bộ Bucerotiformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục II CITES; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 22 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Phú Thọ, Sơn La, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Quảng Ninh, Bắc Ninh và 14 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 15 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Kích thước cơ thể: 68-70 cm. Cá thể đực: Kích thước cơ thể nhỏ so với nhóm loài chim mỏ sừng. Phần lớn cơ thể đen tương phản với phần da mặt, bụng và dưới đuôi trắng, mỏ hai tầng vàng nhạt, phần giữa hai tầng mỏ đen. Cá thể cái: Hai tầng mỏ nhỏ hơn, phần đen giữa mỏ rộng hơn. Con non: Cơ thể đen nhạt hơn, mỏ vàng nhạt hơn, phần trắng phía ngoài đuôi nhỏ và nhạt hơn.
Loài định cư tương đối phổ biến.
Sống tại các khu vực rừng lá rộng thường xanh, rừng hỗn giao rụng lá, rừng thứ sinh, rừng trồng, rừng trên đảo, vườn trồng gần rừng, ghi nhận lên đến độ cao 1.400 m.
Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-5 cá thể, có thể tập trung đông hơn vào mùa cây ra quả.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk, Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Niệc mỏ vằn | Rhyticeros undulatus | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Niệc cổ hung | Aceros nipalensis | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng tickelli | Anorrhinus tickelli | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Niệc nâu | Anorrhinus austeni | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |