Cao cát bụng trắng (Anthracoceros albirostris)

Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808)

Mã định danh quốc gia: 67GSD.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB
CITESPhụ lục II

Cao cát bụng trắng có tên khoa học Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808), thuộc họ Bucerotidae, bộ Bucerotiformes, lớp Aves, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục II CITES; Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 22 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Phú Thọ, Sơn La, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Quảng Ninh, Bắc Ninh và 14 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 15 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 68-70 cm. Cá thể đực: Kích thước cơ thể nhỏ so với nhóm loài chim mỏ sừng. Phần lớn cơ thể đen tương phản với phần da mặt, bụng và dưới đuôi trắng, mỏ hai tầng vàng nhạt, phần giữa hai tầng mỏ đen. Cá thể cái: Hai tầng mỏ nhỏ hơn, phần đen giữa mỏ rộng hơn. Con non: Cơ thể đen nhạt hơn, mỏ vàng nhạt hơn, phần trắng phía ngoài đuôi nhỏ và nhạt hơn.

Đặc tính sinh học

Loài định cư tương đối phổ biến.

Môi trường sinh sống

Sống tại các khu vực rừng lá rộng thường xanh, rừng hỗn giao rụng lá, rừng thứ sinh, rừng trồng, rừng trên đảo, vườn trồng gần rừng, ghi nhận lên đến độ cao 1.400 m.

Tình trạng sinh sống

Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-5 cá thể, có thể tập trung đông hơn vào mùa cây ra quả.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Vườn quốc gia Bái Tử LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ninh
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk, Lâm Đồng

Loài khác trong họ Bucerotidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Niệc mỏ vằnRhyticeros undulatusVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Niệc cổ hungAceros nipalensisCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàng tickelliAnorrhinus tickelliVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Niệc nâuAnorrhinus austeniVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB

Câu hỏi thường gặp

Cao cát bụng trắng là loài gì?

Cao cát bụng trắng có tên khoa học Anthracoceros albirostris (Shaw, 1808), thuộc họ Bucerotidae, bộ Bucerotiformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 68-70 cm. Cá thể đực: Kích thước cơ thể nhỏ so với nhóm loài chim mỏ sừng. Phần lớn cơ thể đen tương phản với phần da mặt, bụng và dưới đuôi trắng, mỏ hai tầng vàng nhạt, phần giữa hai tầng mỏ đen. Cá thể cái: Hai tầng mỏ nhỏ hơn, phần đen giữa mỏ rộng hơn. Con non: Cơ thể đen nhạt hơn, mỏ vàng nhạt hơn, phần trắng phía ngoài đuôi nhỏ và nhạt hơn. Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ngãi, Phú Thọ, Sơn La, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu.

Cao cát bụng trắng có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán cao cát bụng trắng có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Cao cát bụng trắng phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 15 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Bạch Mã và một số khu khác.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 10/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ