Galeopterus variegatus (Audebert, 1799)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Chồn bay có tên khoa học Galeopterus variegatus (Audebert, 1799), thuộc họ Cynocephalidae, bộ Dermoptera, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Quảng Ngãi, Gia Lai và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 12 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đầu rộng, tai ngắn tròn hoặc tù. Mắt to, màu nâu đỏ hay nâu lục nhạt. Màng da nối từ cổ với chi trước, chi sau tới hết các ngón chân và bao phủ tới đầu mút đuôi. Lông trên lưng và mặt màng da màu xám tro với nhiều lốm đốm màu trắng nhạt. Lông bụng và mặt dưới màng da hung đỏ hoặc nhạt hơn, không có đốm. Con cái có màu xám, con đực màu sáng hơn chuyển dần sang màu nâu, thậm chí hơi đỏ. Chiểu dài chi trước và chi sau gần bằng nhau, có 5 ngón. Các ngón chân nối nhau bằng màng da tới tận gốc vuốt chân. Đuôi dài chỉ bằng khoảng 1/3 dài thân
Chúng bò trên cây giỏi nhưng chậm, có thể bay liệng từ cây này sang cây khác với khoảng cách khá xa. Hoạt động vào ban đêm. Thức ăn là quả cây rừng, trứng chim và chim non. Nuôi nhốt có thể cho ăn các loại quả mềm và rau xanh như: chuối, đu đủ, cam, xoài, rau diếp... Làm tổ trong bọng cây to cao 20 - 50m. Mùa sinh sản từ tháng 6 đến tháng 9. Mang thai khoảng 8 tuần. Đẻ mỗi lứa 1 con. Con sơ sinh yếu được nuôi trong túi do màng da ở phần đuôi tạo thành. Túi da mềm và ấm, con non sống trong túi đến khi tự lập. Con non chưa cai sữa, mẹ đã chửa lứa tiếp theo
Sống đơn lẻ trong các khu rừng nguyên sinh hay thứ sinh có nhiều cây gỗ to trên núi cao và vùng đất thấp. hoàn toàn sống trên cây
Độ suy giảm quần thể ít nhất 50% trong 10 năm gần đây do nơi cư trú suy giảm nghiêm trọng (chặt phá rừng). Diện tích phân bố mở rộng hiện nay ước tính dưới 20.000km2; nơi cư trú giảm từ 2000km2 còn lại dưới 500km2. Đã dược đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (1992, 2000). Được bảo tồn trong điều kiện tự nhiên trong các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn thiên nhiên
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lai Châu |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
| Huế |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Đắk Lắk |
| Tây Ninh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |