Ia io Thomas, 1902
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Dơi iô có tên khoa học Ia io Thomas, 1902, thuộc họ Vespertilionidae, bộ Chiroptera, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Ninh Bình, Quảng Trị, Hà Nội.
Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Loài dơi có kích cỡ lớn nhất trong họ Dơi muôi. Màng cánh đồng màu đen. Màng gian đùi đen sẫm ở mặt trên và đen nhạt ò mặt dưới. Đuôi dài và vượt quá màng gian đùi khoảng 6mm. Lông mặt lưng đồng màu nâu xám; lông mặt bụng màu nâu xám sẫm. Cạnh trong cùa loa tai có lông dài che phủ.
Sống thành đàn nhỏ, ăn côn trùng. Con cái mang thai vào tháng 4, đẻ con từ tháng 5 đến tháng 7. Mỗi nãm đẻ 1 lứa, mồi lứa đẻ 1 con
Dơi iô thường sinh sống trong các sinh cảnh rừng núi có các loài cây sồi, huyết dụ... Loài dơi này chủ yếu sống trong các hang núi đá ở độ cao 400–1.700 mét
Phân bố rộng, số lượng ít. Số lượng và phạm vi phân bố của Dơi iô đang bị suy giảm nghiêm trọng bởi các hoạt động săn bắt và tàn phá sinh cảnh sống.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Thái Nguyên |
| Tuyên Quang |
| Ninh Bình |
| Quảng Trị |
| Hà Nội |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Dơi mũi ống cánh lông | Harpiocephalus harpia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dơi tai sọ cao | Myotis | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dơi muỗi chân lớn | Myotis | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Dơi mũi ống lông đen | Murina beelzebub | — | — | — |
| Dơi mũi ống đà lạt | Murina harpioloides | — | EN - Nguy cấp | — |
| Dơi mũi ống kon tum | Murina kontumensis | — | — | — |