Sum lá lớn (Adinandra megaphylla)

Adinandra megaphylla Hu

Tên địa phương: Hồng đạm sa pa, Sum lá to
Mã định danh quốc gia: 64T48.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Sum lá lớn có tên khoa học Adinandra megaphylla Hu, thuộc họ Pentaphylacaceae, bộ Ericales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Lào Cai.

Loài đã được kiểm kê tại 8 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)LC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây gỗ cao 10 - 20 m. Cành non hình trụ, mập, có lông, màu gỉ sắt, sau nhẵn, màu nâu đen; búp non cũng có lông màu gỉ sắt, nhiều lông màu gỉ sắt. Lá chất dai, hình giáo thuôn, cõ 16-24 cmx4-7 cm, có lông rải rác màu xanh vàng ở mặt dưới, sau trở nên nhẵn và có màu nâu; chóp nhọn; gốc tròn đến hình nêm rộng; mép lá có răng cưa mảnh, đầu răng có tuyến; gân giữa lõm ở mặt trên và mặt lá nhẵn trừ dọc theo rãnh gân giữa; gân bên 20- 24 đôi, mảnh, hơi cong, lồi trên hai mặt; gân cấp 3 dạng mạng thưa; cuống lá dài 1,2-1,5 cm, mảnh nhưng dày dần về phía đầu, có lông màu gỉ sắt, sau rụng. Hoa màu trắng hoặc màu xanh vàng, mọc đơn độc ở nách lá gân đầu cành; cuống hoa dài 2 đến 4 cm, dài hơn cuống lá, cong xuống, có lông vàng, rậm. Lá bắc nhỏ 2, mọc xen, hình thuôn, dàỉ cỡ 6-7 mm, rộng 3 mm , hai mặt đều có lông, sớm rụng. Lá đài 5, không đều nhau, xếp lợp, dai, hình trứng rộng hoặc trái xoan tròn, dài 11-14 mm, rộng 8-10 mm, có lông vàng ở giữa mặt lưng. Cánh hoa 5, không đều nhau, hình trứng thuôn, dài 13 mm, rộng 7 mm, dính nhau ở gốc, có 3-4 răng cưa ở phần trên mép cánh hoa, có lông mặt lưng trừ ven mép. Nhị 40-45, bao phấn hình thuôn, dài 4 mm, có lông, chóp bao phấn có phần phụ nhọn; chi nhị nhẵn, dài 2 mm, hơi dính nhau ở gốc. Bầu 5 ổ, có lông; vòi đơn dài 9 mm, có lông rậm; núm không xẻ thùy hoặc hơi xẻ 5 thùy nông; noãn nhiều. Quả nạc gần hình cầu nhọn đường kính 1-2 cm, màu tím đen, có lông trừ ở chóp, vách quả dày, Hạt hình thận lệch, dài khoảng 1,3 mm, màu nâu đỏ nhạt, nhẵn bóng, mặt hạt có vân.

Đặc tính sinh học

Cây gỗ cao, cành non hình trụ, mập, có lông, màu gỉ sắt, sau nhẵn, màu nâu đen. Quả ra tháng 8-10. Cây ưa ẩm, có thể chịu bóng tốt; thường mọc rải rác dưới tán rừng, ven bờ khe suối, độ cao 1200-1800 m.

Môi trường sinh sống

Dưới tán rừng, ven bờ khe suối, độ cao 1200-1800 m. Ưa ẩm, có thể chịu bóng tốt.

Tình trạng sinh sống

Nguồn gen hiếm, mới chi gặp duy nhất tại một điểm là Sa Pa. Do phân bố hẹp, số cá thể đã gặp không nhiều nên dễ bị rủi ro bởi nạn phá rừng.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lào Cai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng HoàngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhThái Nguyên
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn BànDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai

Loài khác trong họ Pentaphylacaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sum poilaneAdinandra poilanei
Sum Đồng NaiAdinandra donnaiensisEN - Nguy cấp
Sum liênAdinandra lienii
Sum hòn giaoAdinandra hongiaoensisEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Sum lá lớn là loài gì?

Sum lá lớn có tên khoa học Adinandra megaphylla Hu, thuộc họ Pentaphylacaceae, bộ Ericales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây gỗ cao 10 - 20 m. Cành non hình trụ, mập, có lông, màu gỉ sắt, sau nhẵn, màu nâu đen; búp non cũng có lông màu gỉ sắt, nhiều lông màu gỉ sắt. Lá chất dai, hình giáo thuôn, cõ 16-24 cmx4-7 cm, có lông rải rác màu xanh vàng ở mặt dưới, sau trở nên nhẵn và có màu nâu; chóp nhọn; gốc tròn đến hình nêm rộng; mép lá có răng cưa mảnh, đầu răng có tuyến; gân giữa lõm ở mặt trên và mặt lá nhẵn trừ dọc... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai.

Sum lá lớn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN (2022) xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Sum lá lớn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 8 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha, Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên - Văn Bàn.

Vì sao sum lá lớn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Nguồn gen hiếm, mới chi gặp duy nhất tại một điểm là Sa Pa. Do phân bố hẹp, số cá thể đã gặp không nhiều nên dễ bị rủi ro bởi nạn phá rừng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 24/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ