Gekko reevesii (Gray, 1831)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Tắc kè ri-vơ có tên khoa học Gekko reevesii (Gray, 1831), thuộc họ Gekkonidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Quảng Trị.
Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Kích cỡ lớn. SVL (chiều dài thân tính từ mút mõm đến lỗ huyệt) > 150 mm. Đầu phân biệt với thân. Đuôi tròn, không phình to ở phần gốc. Thân màu xám nâu đến xám xanh với các đốm nâu đỏ ở trên lưng. Hoa văn trên trên lưng còn bao gồm các vạch ngang và sọc ngắn. 10 - 14 vảy môi trên. 9 - 13 vảy môi dưới. Mũi tiếp xúc với vảy mõm. 3 - 6 vảy mũi. 0 - 1 vảy gian mũi. 17 - 29 vảy giữa hai ổ mắt. 12 - 18 hàng nốt sần trên lưng. 133 - 141 vảy giữa cằm và huyệt. 82 - 103 vảy quanh thân. 13 - 19 nếp da dưới ngón chân sau thứ nhất. 18 - 24 nếp da dưới ngón chân sau thứ tư. Không có màng da rộng giữa các ngón. Chân trước và chân sau đều có nốt sần. 13 - 20 lỗ trước huyệt. 1 - 4 nốt sần sau huyệt. Đuôi không có nốt sần. Vảy dưới đuôi không nở rộng.
Loài bò sát kiếm ăn đêm thường sống trên các tảng đá ở khu vực rừng thường xanh núi cao từ 200 cho đến 600m. Loài này xuất hiện vào ban đêm. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong khu vực. Đẻ 2 trứng ở các bọng, kẽ nứt ở vách đá vào đầu mùa mưa hằng năm.
Loài này sống trong rừng thường xanh, nhưng cũng gặp ở sinh cảnh núi đá vôi, trảng cây bụi và khu dân cư, thường gặp trong hốc cây, kẽ đá.
Đây là loài có vùng phân bố rộng, có khả năng thích nghi với nhiều loại sinh cảnh, kể cả sinh cảnh bị tác động nhưng do bị săn bắt ở nhiều nơi để làm dược liệu và buôn bán, ước tính quần thể trọng tự nhiên đã bị suy giảm hơn 30% trong vòng 15 năm qua (tương đương 3 thế hệ), nhân tố tác động này hiện vẫn tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể của loài
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị kinh tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Trị |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lạng Sơn |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thạch sùng ngón tà kú | Cyrtodactylus takouensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đuôi vàng | Cnemaspis psychedelica | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Thạch sùng ngón ô-ta | Cyrtodactylus otai | — | EN - Nguy cấp | — |
| Thằn lằn ngón Cao Văn Sung | Cyrtodactylus caovansungi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón bà đen | Cyrtodactylus badenensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón mắt đen | Cyrtodactylus nigriocularis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Thạch sùng ngón gia lai | Cyrtodactylus gialaiensis | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Tắc kè bà đen | Gekko badenii | — | EN - Nguy cấp | — |
| Tắc kè đuôi trắng | Cnemaspis caudanivea | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Tắc kè bâu-len-giơ | Cnemaspis | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thằn lằn đá, con lang | Gekko grossmanni | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |