Thỏ vằn trường sơn (Nesolagus timminsi)
Nesolagus timminsi Averianov, Abramov & Tikhonov, 2000
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Thỏ vằn trường sơn có tên khoa học Nesolagus timminsi Averianov, Abramov & Tikhonov, 2000, thuộc họ Leporidae, bộ Lagomorpha, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Đà Nẵng, Huế, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Tình trạng pháp lý của loài
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nhóm IB
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Phụ lục I CITES
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Nhóm IB
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Nhóm IB
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm
- Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
- Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
- Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.
Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
- Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
- Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
Hạng bảo tồn
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Có hình dạng giống Thỏ rừng. Điểm khác biệt nổi bật nhất là có các sọc màu đỏ chạy dọc trên lưng và trên đầu có các vạch lông mầu đen
Đặc tính sinh học
Thỏ vằn thường xuất hiện trên các sườn núi hướng ra biển. Phạm vi độ cao không rõ, nhưng chúng lần đầu tiên được thu thập ở độ cao 200 m. Một cuộc khảo sát gần đây sử dụng bẫy ảnh đã ghi nhận hầu hết Thỏ vằn ở rừng thứ sinh. Chúng có xu hướng xuất hiện ở những khu vực có cây cao mỏng và nhiều loại thực vật khác nhau trong lớp phủ mặt đất.
Thức ăn: Hiện chưa có bất cứ dữ liệu nào về thức ăn của thỏ vằn Trường Sơn.
Sinh sản: Thông tin về sinh sản của thỏ vằn Trường Sơn hiện rất hạn chế. Qua dữ liệu bẫy ảnh, có thể thấy đây là loài sống đơn độc. Chỉ duy nhất một trường hợp đi theo đôi, và theo sau là một cá thể nhỏ hơn (Tilker và cs., 2020). Như vậy, có thể thấy loài này chỉ sống thành đôi vào mùa sinh sản. Ngoài ra, một cặp thỏ con khoảng 1 tuần tuổi được phát hiện ở khu Bảo tồn Phou Chomvoy Provincial, Lào vào khoảng tháng hai (O. Vongsa pers. comm., 2015); một cặp thỏ con khác khoảng 10-12 tuần tuổi được ghi nhận ở vườn Quốc gia Pù Mát vào khoảng tháng 5 (Abramov và cs., 2016).
Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Thỏ vằn là loài sống đơn độc, hoạt động về đêm. Khu vực hoạt động, lãnh thổ được ước chừng dưới 500m2 dựa trên dữ liệu bẫy ảnh (Tilker và cs. 2020).
Môi trường sinh sống
Hiện chưa có bất cứ nghiên cứu nào tập trung vào sinh thái của thỏ vằn Trường Sơn, nhưng dựa trên các ghi nhận bằng bẫy ảnh, một số thông tin về loài này có thể được làm sáng tỏ. Thỏ vằn Trường Sơn sống chủ yếu ở rừng ẩm ướt thường xanh (rất ít hoặc gần như không có mùa khô). Đa phần các ghi nhận đều ở rừng lá rộng, ẩm thường xanh có độ cao từ thấp đến trung bình. Dữ liệu bẫy ảnh từ khu Bảo tồn Sao la Huế cho thấy loài này cũng sinh sống ở khu vực rừng thứ sinh, chịu tác động phân mảnh mạnh mẽ. Dựa trên các dữ liệu bẫy ảnh cho thấy thỏ vằn Trường Sơn là loài hoạt động về đêm. Ngoài ra, thỏ vằn Trường Sơn chỉ luôn xuất hiện đơn độc. Chỉ có hai trường hợp ghi nhận sự xuất hiện thành đôi (A. Tilker, A. Nguyen The Truong, và A. Wilting pers. comm., 2016; M. Le pers. comm., 2016).
Tình trạng sinh sống
QThỏ vằn trường sơn bị đe dọa chủ yếu từ việc săn bắt trái phép, đặc biệt là việc săn bắt bằng bẫy dây. Đánh bẫy dây đã làm suy giảm gần như toàn bộ quần thể các loài thú sinh sống trên mặt đất có kích thước tương tự như Thỏ vằn trường sơn hoặc lớn hơn. Ngoài ra, săn bắn sử dụng chó săn cũng được ghi nhận có ảnh hưởng đến loài này. Mặc dù Thỏ vằn trường sơn không phải là mục tiêu chính của thợ săn, nhưng chúng vẫn bị bắt nếu thợ săn bắt gặp. Thỏ vằn cũng rất dễ bị bắt khi chúng bị thu hút bởi ánh đèn của thợ săn vào ban đêm, tạo điều kiện cho thợ săn hoặc chó săn tấn công. Một số thợ săn cho biết loài này có thể được bắt tay không. Hiện không có bằng chứng rõ ràng cho việc loài này là đối tượng cho việc buôn bán động vật hoang dã bởi giá buôn của Thỏ vằn trường sơn không cao như một số loài khác (ví dụ như tê tê Manis hoặc một số loài rùa). Tuy nhiên thịt của loài này có vẻ như là được bán cao hơn mức trung bình bởi tính mới lạ của nó.
Bên cạnh đó, việc mất và phân mảnh sinh cảnh sống cũng là mối đe dọa lớn tới Thỏ vằn trường sơn không kém nạn săn bắt trái phép. Việt Nam đang tăng cường xây dựng các tuyến đường, đặc biệt là khu vực biên giới, đã khiến việc gia tăng các trang trại, rừng trồng, tình trạng săn bắt tại các khu vực mà trước đây khó để tiếp cận và khai phá. Các đập thủy điện đang được xây dựng và còn có thể gia tăng trong tương lai, dẫn tới tình trạng thợ săn và người dân dễ dàng vào rừng để thu hoạch các sản phẩm từ rừng.
Mặc dù việc mất và phân mảnh môi trường sống là mối đe dọa lớn, tình trạng săn bắt trái phép, đặc biệt là sử dụng bẫy dây trên diện rộng, vẫn là nguyên nhân chính gây suy giảm quần thể của Thỏ vằn trường sơn. Do đó, để bảo tồn loài này, cần ưu tiên tăng cường thực thi pháp luật để giảm thiểu tình trạng săn bắt trên toàn bộ khu vực phân bố của Thỏ vằn trường sơn, kết hợp với việc giảm thiểu nhu cầu sử dụng thịt động vật hoang dã và các sản phẩm cho thuốc truyền thống. Hiện một số thành quả đã đạt được dựa trên hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chính phủ và các tổ chức phi chính phủ (NGOs) trong việc triển khai các nhóm gỡ bỏ bẫy dây trên địa bàn hai khu Bảo tồn Sao la Huế và Quảng Nam ở Việt Nam, cũng như khu vực Bảo tồn Quốc gia Xe Sap ở Lào. Ngoài ra, do những thách thức trong quản lý đang xảy ra tại các khu bảo tồn, các chuyên gia bảo tồn cũng đang cân nhắc đến phương án nuôi nhốt để duy trì quần thể cho loài này. Mặc dù chưa cấp thiết như một số loài đặc hữu khác như Sao la Pseudoryx nghetinhensis, phương án nhân nuôi bảo tồn là cần thiết cho loài thỏ vằn Trường Sơn vì tình trạng sặn bắn trái phép có lẽ sẽ không giảm trong tương lai gần. Phương án nhân nuôi bảo tồn này sẽ khả thi hơn khi so sánh với Sao la, vì hiện nay, vẫn có các ghi nhận của loài này ngoài tự nhiên. Các cá thể có thể dễ bắt hơn Sao la vì tập tính của chúng.
Mối đe dọa và giá trị
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sao La (Huế) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Khu dự trữ thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
Loài khác trong họ Leporidae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thỏ rừng trung hoa | Lepus sinensis | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
Câu hỏi thường gặp
Thỏ vằn trường sơn là loài gì?
Thỏ vằn trường sơn có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?
Khai thác, mua bán thỏ vằn trường sơn có bị cấm không?
Thỏ vằn trường sơn được xếp hạng bảo tồn thế nào?
Thỏ vằn trường sơn phân bố ở khu bảo tồn nào?
Vì sao thỏ vằn trường sơn bị đe dọa?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
