Macaca mulatta (Zimmermann, 1780)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | LR - Ít nguy cấp — Hạng cũ của Sách Đỏ Việt Nam 2007 cho loài chưa đạt ngưỡng bị đe dọa. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
| CITES | Phụ lục II |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Khỉ vàng có tên khoa học Macaca mulatta (Zimmermann, 1780), thuộc họ Cercopithecidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp LR - Ít nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 14 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lào Cai, Điện Biên, Thái Nguyên, Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ và 6 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 30 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | LR - Ít nguy cấp Lower Risk | Hạng cũ của Sách Đỏ Việt Nam 2007 cho loài chưa đạt ngưỡng bị đe dọa. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Toàn thân màu nâu vàng. Con trưởng thành mặt có màu đỏ. Lông trên đỉnh đầu rất ngắn. Phía sau thân màu nâu nhạt hơn phía trước ( Fa, 1985). Đuôi có độ dài trung bình ngắn hơn 3/4 chiều dài đầu và thân, được phủ một lớp lông tốt. Vùng mông ngoài và đùi có màu hung đỏ. Da quanh chai mông tròn, không có lông
Southwick et.al (1961a; 1964) cho rằng khỉ vàng sống thành nhóm tới 50 cá thể. Fooden (1971) đã quan sát được 20 cá thể trong một nhóm khỉ vàng ở Thái Lan năm 1967. Tuổi thành thục 42 - 48 tháng (Melnik, 1987). Thời gian mang thai 164 ngày. Khoảng cách giữa các lần sinh 12 - 24 tháng (Ross, 1992). Thời gian sống 29 năm (Ross, 1991). Thời gian sinh sản trong năm khoảng 3 - 6 tháng (Melnik, 1987).
Thức ăn chủ yếu là quả, hạt, lá, nõn cây, cỏ, một số Bộ: phận khác của cây và một số động vật không xương sống (Rochard, 1989). Gần 100 loài cây được dùng làm thức ăn (Lindburg, 1977). Là loài hoạt động ban ngày, phần lớn dưới đất, một phần trên cây (Seth, 1986). Cấu trúc đàn dạng nhiều đực, nhiều cái. Trong đêm thường con cái sống tập thể. Con đực đầu đàn tuy có dẫn đầu nhưng thường ở phía ngoài của nhóm (Parker, 1990). Số lượng cá thể trong đàn thường lớn 10 - 50 con có khi tới 90 con (Seth, 1986).
Khỉ vàng sống trong điều kiện dao động rất lớn của nhiệt độ môi trường, lượng mưa cũng như độ cao. Từ vùng rất lạnh tới vùng nóng gần 500 C, từ nơi rất khô gần sa mạc tới nơi có lượng mưa hàng năm 10000 mm và từ độ cao so với mặt nước biển tới 3050m (Richie et. al, 1978).
Chúng thích sống trong các khu rừng nguyên sinh, thứ sinh, rừng khô, rừng hỗn giao, rừng tre nứa, rừng ngập nước, rừng thưa nhiệt đới, rừng thông, cây bụi, rừng ẩm nhiệt đới, gần khu nông nghiệp. Chúng sống tới độ cao 3000m (Parker, 1990). Nước là yếu tố ngăn cản của sự phân bố
Trước năm 1975, loài này còn gặp rất phổ biến ở các khu rừng các tỉnh phía Bắc tới Tây Nguyên trên diện tích ước tính khoảng >20.000km2. Từ năm 1975 trở lại đây tình trạng của loài thay đổi rõ rệt. Số lượng quần thể giảm mạnh
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tuyên Quang |
| Cao Bằng |
| Lào Cai |
| Điện Biên |
| Thái Nguyên |
| Lai Châu |
| Sơn La |
| Phú Thọ |
| Lạng Sơn |
| Gia Lai |
| Quảng Ngãi |
| Đắk Lắk |
| Lâm Đồng |
| Khánh Hòa |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Bến En | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lạng Sơn |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk, Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc Cát Bà | Trachypithecus poliocephalus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen Hà Tĩnh | Trachypithecus hatinhensis | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |