Mang lớn (Muntiacus vuquangensis)

Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994)

Tên địa phương: To phan căm (Thái), Săng oi (Pa Cô), Mang vũ quang
Mã định danh quốc gia: 742Z3.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB
CITESPhụ lục I
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Mang lớn có tên khoa học Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994), thuộc họ Cervidae, bộ Artiodactyla, lớp Mammalia, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Đà Nẵng và 2 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 15 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2017)CR - Cực kỳ nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

- Mang lớn có kích thước trung bình trong họ Hươu nai Cervidae. Trọng lượng trung bình khoảng 34 kg. Đây là loài lớn nhất trong nhóm mang (giống Muntiacus). Lông mang màu nâu bóng với những sọc đen chạy dọc xuống đế gạc phía trong trán từ nhánh gạc nhỏ đến suốt tuyến tr¬ước trán. Tuyến trán nhô ra, dài khoảng 2 cm với bờ mi gấp lên và không có lông. Dọc tuyến trán có ít lông mịn màu đen, hàng lông dài quanh tuyến đổ về phía sau. Tuyến lệ có dải lông mịn màu sẫm. Thân phần lưng sẫm hơn phần bụng. Từ cổ xuống lưng có một sọc màu sẫm. Túm lông đuôi màu sẫm, phía dưới màu trắng. Con đực có sừng (gạc) khá lớn, dài 28 - 30 cm, nhánh chính 14 - 25 cm, nhánh phụ 8 - 13 cm, phần đế ngắn 3 - 7 cm (Vncreatures; Society 1994).

- Là loài có kích thước trung bình trong họ Hươu nai. Trọng lượng cơ thể khoảng 40 - 50kg. Mặt không có bờm hay túm lông trùm trước trán, lông có mầu vàng bóng với những sọc đen chạy dọc xuống đế gạc phía trong trán từ nhánh gạc nhỏ tới suốt tuyến trước trán. Tuyến trán nhô ra, dài khoảng 2cm, với bờ mí gấp lên. Dọc tuyến trán có ít lông mịn mầu đen, hàng lông dài quanh tuyến đổ về phía sau. Tuyến lệ có dải lông mịn mầu sâm. Thân phần lưng sẫm hơn phẩn bụng. Từ cổ xuống lưng có một sọc mẩu sẫm. Túm lông đuôi mầu sẫm, mặt dưới đuôi mẫu trắng. Con đực có sừng (gạc) khá lớn

Đặc tính sinh học

- Thức ăn: Mang lớn ăn chủ yếu là cỏ, lá cây, quả rụng.

Sinh sản: Hiện chưa có dẫn liệu về đặc điểm sinh sản của mang lớn.

Hoạt động: Hoạt động ban đêm, sống đơn lẻ, chỉ ghép đôi trong thời kỳ động dục.

Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Chưa có dữ liệu về tổ chức xã hội của loài này.

- Sống đơn lẻ, hoạt động ban đêm, chỉ ghép đôi trong thời kỳ động dục. Thức ăn chủ yếu là cỏ, lá cây. Chưa có dẫn liệu về sinh sản của Mang lớn

Môi trường sinh sống

- Hiện còn thiếu dẫn liệu về môi trường sống của loài mang lớn, nhưng qua lịch sử ghi nhận của loài này, mang lớn được cho là sinh sống ở rừng thường xanh và bán thường xanh của dãy Trường Sơn, nhưng không phân bố ở địa hình rừng khô nửa rụng lá có độ ẩm thấp ở giáp phía bắc và tây Trường Sơn. Loài này phân bố ở độ cao khoảng 550-1000m trên mặt nước biển (chưa xác định chính xác).

- Sống trong rừng già, rừng thứ sinh, sa van cỏ cây bụi

Tình trạng sinh sống

- Mối đe dọa chính đối với loài này là tình trạng săn bắt quá mức đặc biệt là tình trạng đánh bẫy dây phanh tràn lan trong vùng Trường Sơn và chặt phá rừng làm nương rẫy, phát triển các vùng cây công nghiệp dẫn đến mất môi trường sống, thu hẹp vùng phân bố.

- Vùng sinh sống của chúng thường chung với loài Hoẵng, do chưa có biện pháp bảo vệ nên chúng vẫn bị săn bắn và bẫy bắt thường xuyên, sổ lượng ngày càng suy giảm. Do phá rừng làm nương rẫy, phát triển các vùng cây công nghiệp cũng làm mất nơi sinh sống và hạn chế vùng phân bố

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk, Lâm Đồng
Vườn quốc gia Vũ QuangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Tĩnh
Khu bảo tồn thiên nhiên ĐakrôngDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Trị
Khu dự trữ thiên nhiên Phong ĐiềnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHuế
Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng HóaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Trị
Khu dự trữ thiên nhiên Núi ÔngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng

Loài khác trong họ Cervidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Mang trường sơnMuntiacus truongsonensisDD - Thiếu dữ liệuCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
NaiRusa unicolorVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Hươu vàngAxis porcinusEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Nai cà tongRucervus eldiiEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Nai xámCervus unicolorVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Mang rooseveltMuntiacus rooseveltorum
Hươu saoCervus nipponEX - Tuyệt chủngLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Mang lớn là loài gì?

Mang lớn có tên khoa học Muntiacus vuquangensis (Tuoc, Dung, Dawson, Arctander & Mackinnon, 1994), thuộc họ Cervidae, bộ Artiodactyla, lớp Mammalia, giới Animalia. - Mang lớn có kích thước trung bình trong họ Hươu nai Cervidae. Trọng lượng trung bình khoảng 34 kg. Đây là loài lớn nhất trong nhóm mang (giống Muntiacus). Lông mang màu nâu bóng với những sọc đen chạy dọc xuống đế gạc phía trong trán từ nhánh gạc nhỏ đến suốt tuyến tr¬ước trán. Tuyến trán nhô ra, dài khoảng 2 cm với bờ mi gấp lên và không có lông. Dọc tuyến trán có ít lông mịn màu đen, hàng lông... Loài được ghi nhận phân bố tại Đắk Lắk, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Nghệ An, Quảng Trị.

Mang lớn có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục I CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán mang lớn có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Mang lớn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Danh lục Đỏ IUCN (2017) xếp loài ở hạng CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Mang lớn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 15 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Núi Chúa, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Bạch Mã, Vườn quốc gia Tà Đùng, Vườn quốc gia Sông Thanh và một số khu khác.

Vì sao mang lớn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Buôn bán, tiêu thụ trái phép. Về tình trạng sinh sống: - Mối đe dọa chính đối với loài này là tình trạng săn bắt quá mức đặc biệt là tình trạng đánh bẫy dây phanh tràn lan trong vùng Trường Sơn và chặt phá rừng làm nương rẫy, phát triển các vùng cây công nghiệp dẫn đến mất môi trường sống, thu hẹp vùng phân bố. - Vùng sinh sống của chúng thường chung với loài Hoẵng, do chưa có biện pháp bảo vệ nên chún...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 30/03/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ