Fibraurea tinctoria Lour.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIA |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Nam hoàng liên có tên khoa học Fibraurea tinctoria Lour., thuộc họ Menispermaceae, bộ Ranunculales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật; Nhóm IIA; Nhóm IIA.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai.
Loài đã được kiểm kê tại 16 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Nam Hoàng Liên là cây thân thảo, sống lâu năm với chiều cao thường khoảng 20–50 cm tùy điều kiện sinh trưởng
Hình thái thực vật:
Thân: Thấp, mềm, thường mọc thẳng hoặc hơi nghiêng, ít phân nhánh
Lá: Mọc ở gốc hoặc cuống dài; lá xẻ sâu thành 3–5 thùy phiến có răng cưa, thuôn nhọn; mặt trên xanh đậm, bóng, mặt dưới nhạt hơn
Hoa: Mùa xuân (tháng 2–4) cây ra hoa nhỏ màu vàng lục thành cụm 3–5 bông, bao gồm 5 lá đài và nhiều nhị
Quả: Nang nhỏ màu vàng khi chín chứa nhiều hạt
Rễ: Rễ chùm phát triển thành củ hình “chân gà” với màu vàng nhạt đến nâu
Đặc điểm rễ vàng và vị đắng rất mạnh giúp nhận biết tương đối dễ so với cây khác
Nam Hoàng Liên là cây ưa ẩm, ưa bóng, thích hợp với khí hậu núi cao, mát mẻ
Chu kỳ sinh trưởng: Cây thường xanh quanh năm, sinh trưởng chậm, mạnh nhất vào mùa ấm–ẩm (tháng 4–8)
Sinh sản: Có thể tái sinh bằng hạt và chồi từ thân rễ, nhờ đó tạo thành cụm cây trong tự nhiên
Thời gian ra hoa–kết quả: Hoa thường xuất hiện vào mùa xuân; quả chín và tồn tại đến đầu mùa mưa năm sau
Phù hợp khí hậu: Ưa nhiệt độ thấp đến ôn đới, môi trường đất giàu mùn, thoát nước tốt; phổ biến ở vùng núi cao từ khoảng 1 600–2 400 m ở Hoàng Liên Sơn
Nam Hoàng Liên thường mọc hoang dưới tán rừng ẩm mát, đất thoáng, nhiều mùn, hoặc trên vách đá rêu ẩm trong rừng núi cao
Ở Việt Nam, loài này được ghi nhận xuất hiện chủ yếu tại các khu núi cao, nhất là dãy Hoàng Liên Sơn (Lào Cai, Lai Châu) và các vùng núi tương đồng với khí hậu mát quanh năm
Đây là loài đặc trưng cho hệ thực vật vùng núi ôn đới–cận ôn đới, thường cạnh tranh với các loài thân thảo ưa bóng khác trong tầng thực vật thấp.
Hiện nay, Nam Hoàng Liên không phổ biến rộng rãi trong tự nhiên và có xu hướng suy giảm do khai thác làm thuốc và biến đổi môi trường sinh sống.
Khai thác dược liệu: Vì phần rễ chứa nhiều hoạt chất có giá trị y dược (đặc biệt là alkaloid như berberin) nên bị thu hái mạnh từ nguồn tự nhiên
Tốc độ tái tạo chậm: Sinh trưởng và tái sinh tự nhiên khá chậm, do đó khó phục hồi nhanh sau khi bị khai thác
Không phổ biến trong cảnh quan tự nhiên thấp: Chủ yếu phân bố rải rác ở đai cao, dễ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và thay đổi sử dụng đất.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Gia Lai |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Hoàng Đằng | Fibraurea recisa | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Củ dòm | Stephania dielsiana | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Bình vôi hoa đầu | Stephania cephalantha | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Bình vôi nhị ngắn | Stephania brachyandra | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Củ gió | Paratinospora sagittata | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |