Nomascus siki (Delacour, 1951)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Vượn đen siki có tên khoa học Nomascus siki (Delacour, 1951), thuộc họ Hylobatidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Trị, Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
- Thân hình thon nhẹ, chân tay dài. Con đực có màu đen toàn thân, hai má lông màu trắng nối nhau bằng vệt trắng dưới cằm. Con cái lông màu vàng sẫm, lống quanh mặt tủa ngang, đỉnh đầu màu xám hoặc tua đen. Vượn con cả đực và cái đều có lông màu vàng nhạt.
- Con đực nặng khoảng 6.6 kg, con cái nặng khoảng 7.9 kg. Con đực trưởng thành và con non có màu lông đen má trắng, giống với N. leucogenys. Tuy vậy phần lông má trắng của Vượn siki chỉ kéo dài đến gần tai còn của N. leucogenys chạy dài qua tai. Túm lông má nhọn dần về phía trên và bao lấy phần miệng, chạy dọc theo mép môi trên và cằm, và không mọc hướng ra phía ngoài như ở N. annamensis và N. gabriellae. Mào lông phát triển, nhưng kém hơn so với N. leucogenys. Vượn cái màu vàng nhạt đến vàng cam, với một vệt lông tối màu trên đỉnh đầu và vùng lông vòng quanh mặt màu trắng.
- Thức ăn: Hiện nay chưa có thông tin cụ thể. Loài này được cho là loài ăn quả, có thể ăn cả lá, hoa, côn trùng.
Sinh sản: Chưa có dữ liệu cụ thể
Tập tính: Vượn siki hoạt động ban ngày và trên cây. Hoạt động của chúng bắt đầu ngay trước bình minh với những tiếng kêu to.
Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Hiện chưa có dữ liệu cụ thể. Loài vượn này được cho là có tập tính tương tự với loài vượn đen má trắng Bắc N. leucogenys và 2 loài vượn đen má vàng. Chúng sống theo đàn bảo vệ lãnh thổ riêng và có cấu trúc đàn là 1 con đực - 1 con cái và <=3 con non.
- Kiếm ăn trên cây cao. Thức ăn là quả, hạt, lá, chồi cây, côn trùng, trứng chim, chim non trông tổ. Sinh sản của phân loài này cũng tương tự như của vượn đen má trắng. Tuổi thành thục vào lúc 8 - 9 tuổi. Thời gian có chửa 200 - 214 ngày, mỗi năm đẻ một lứa, môi lứa đẻ một con. Sống thanh từng đàn từ 3 - 7 con như một gia đình. Hoạt động kiếm ăn ban ngày vào buổi sáng và chiều di chuyển nhẹ nhàng nhanh nhẹn trên cây, ít khi xuống mặt đất
Loài này sống trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới nguyên sinh và rừng đá vôi dốc thuộc khu vực Phong Nha Kẻ Bàng. Độ cao phổ biến 30-1800 m, nhưng có thể sống ở những độ cao lớn hơn.
Trước năm 1975, loài này còn gặp rất phổ biến ở các khu rừng già thuộc các tỉnh miền Trung Việt Nam trên diện tích ước tính khoảng > 5.000km2. Từ năm 1975 trở lại đây, tình trạng của loài thay đổi rõ rệt. Số lượng quẩn thể giảm mạnh. Số lượng tiểu quần thể hiện nay khoảng > 5. Quần thể Vượn đen siki được đánh giá đã suy giảm ít nhất 50% trong 45 năm qua (3 thế hệ), chủ yếu do chặt cây phá rừng, phát triển nông nghiệp và săn bắt.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vượn đen Đông Bắc | Nomascus nasutus | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng Trung bộ | Nomascus annamensis | DD - Thiếu dữ liệu | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen tuyền | Nomascus concolor | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen má trắng | Nomascus leucogenys | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |