Ếch cây sần bắc bộ (Theloderma corticale)

Theloderma corticale (Boulenger, 1903)

Mã định danh quốc gia: 568HJ.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Ếch cây sần bắc bộ có tên khoa học Theloderma corticale (Boulenger, 1903), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An và 2 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể lớn (SVL con đực: 67,76 mm, SVL con cái: 67,45 mm). Đầu to, dẹt, dài gần bằng rộng, mút mõm tròn, vùng má xiên, hơi lõm; màng nhĩ hình tròn, nhỏ hơn đường kính mắt; có răng lá mía. Chi trước chỉ có màng ở gốc giữa ngón tay III và IV, mút ngón tay có đĩa bám rất lớn; ở con đực chai sinh dục ở ngón I màu kem, chiều dài các ngón I<II<IV<II<III<V. chi sau có màng hoàn toàn, trừ ngón IV; đĩa ngón chân nhỏ hơn đĩa ngón tay; khi gập dọc thân, khớp cổ - bàn chạm đến góc sau mắt; chiều dài các ngón I<II<III<V; củ bàn trong phát triển, không có củ bàn ngoài. Da lưng sần sùi bởi nhiều mụn cóc lớn và những nốt sần nhỏ, trên đùi và quanh hậu môn có nhiều nốt sần hình chóp. Lưng xanh rêu, xen lẫn với những vân nâu đỏ không có hình dạng cố định; chi có các vệt ngang, sẫm màu; sườn và bụng vàng với các vết hay vân đen.

Ếch cây sần bắc bộ Theloderma corticale có hình thái rất giống với loài Ếch cây sần hai màu Theloderma bicolor. Nhưng giữa hai loài này có các đặc điềm khác biệt chính như sau: Đĩa ngón chân và phần hoa văn bụng, phía trong chân sau của Theloderma bicolor có những đốm màu vàng cam, nhưng Theloderma corticale không có. Các nốt sần của Theloderma bicolor có nhiều những đốm màu vàng đỏ trên lưng. Về kích thước loài Theloderma corticale SVL con đực: 63,5 - 67,76 mm, SVL con cái: 64,3 - 67,45 mm lớn hơn Theloderma bicolor SVL con đực: 36,5 - 44,7 mm; SVL con cái: 48,0 - 50,2 mm.

Đặc tính sinh học

Sống trong các hang đá vôi nhỏ dưới các thác nước hay trên các thành đá ven các suối hoàn toàn bị che phủ bởi tán rừng rậm ở độ cao 900 - 1600m. Loài này cũng tìm thấy trong các bể nước mưa ở tầng hầm các biệt thự cũ của Pháp còn sót lại trên Vườn quốc gia Tam Đảo. Thời gian sinh sản từ tháng 4 - 6. ở loài này không thấy hiện tượng đa thê như ở loài Theloderma stellatum và Theloderma asperum. Trứng đẻ thành từng đám nhỏ 6 - 17 quả, có vỏ nhầy rất dầy dính chặt vào trần và vách ẩm của hốc đá. Số lượng trứng đẻ một lần đạt đến 60 quả chia thành 3 - 5 đám nhỏ riêng biệt. Ăn các loại côn trùng.

Môi trường sinh sống

Sống trong các hang đá vôi nhỏ dưới các thác nước hay trên các thành đá ven các suối hoàn toàn bị che phủ bởi tán rừng rậm ở độ cao 900 - 1600m. Loài này cũng tìm thấy trong các bể nước mưa ở tầng hầm các biệt thự cũ của Pháp còn sót lại trên Vườn quốc gia Tam Đảo. Thời gian sinh sản từ tháng 4 - 6. ở loài này không thấy hiện tượng đa thê như ở loài Theloderma stellatum và Theloderma asperum. Trứng đẻ thành từng đám nhỏ 6 - 17 quả, có vỏ nhầy rất dầy dính chặt vào trần và vách ẩm của hốc đá. Số lượng trứng đẻ một lần đạt đến 60 quả chia thành 3 - 5 đám nhỏ riêng biệt. Ăn các loại côn trùng.

Tình trạng sinh sống

Ở Việt nam, loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh miền Bắc vào đến Quảng Bình; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này con bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh; ước tính quần thể bị suy giảm hơn 30% trong vòng 15 năm qua.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnBuôn bán, tiêu thụ trái phép · Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù HuốngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Vũ QuangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Tĩnh
Vườn quốc gia Tam ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang
Khu dự trữ thiên nhiên Na HangDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang
Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La

Loài khác trong họ Rhacophoridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch cây phêZhangixalus feaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusEN - Nguy cấp
Nhái cây quangGracixalus quangiLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorLC - Ít quan tâm
Nhái cây sừngGracixalus supercornutusNT - Sắp bị đe dọa
Ếch cây sần ryabovTheloderma ryaboviEN - Nguy cấp
Ếch cây sần trá hìnhTheloderma palliatumEN - Nguy cấp
Ếch cây he-lenRhacophorus helenaeEN - Nguy cấp
Ếch cây sần nhẵnTheloderma laeveLC - Ít quan tâm
Nhái cây nhỏ đá vôiLiuixalus calcariusEN - Nguy cấp
Ếch cây sần mảnhTheloderma petilumVU - Sẽ nguy cấp
Nhái cây quyếtGracixalus quyetiEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Ếch cây sần bắc bộ là loài gì?

Ếch cây sần bắc bộ có tên khoa học Theloderma corticale (Boulenger, 1903), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Kích thước cơ thể lớn (SVL con đực: 67,76 mm, SVL con cái: 67,45 mm). Đầu to, dẹt, dài gần bằng rộng, mút mõm tròn, vùng má xiên, hơi lõm; màng nhĩ hình tròn, nhỏ hơn đường kính mắt; có răng lá mía. Chi trước chỉ có màng ở gốc giữa ngón tay III và IV, mút ngón tay có đĩa bám rất lớn; ở con đực chai sinh dục ở ngón I màu kem, chiều dài các ngón I

Ếch cây sần bắc bộ được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch cây sần bắc bộ phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 6 khu: Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Vườn quốc gia Vũ Quang, Vườn quốc gia Tam Đảo, Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang, Khu bảo tồn thiên nhiên Copia.

Vì sao ếch cây sần bắc bộ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Buôn bán, tiêu thụ trái phép; Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Ở Việt nam, loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh miền Bắc vào đến Quảng Bình; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này con bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh; ước tính quần thể bị suy giảm hơn 30% trong vòng 15 năm qua.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ