Theloderma corticale (Boulenger, 1903)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Ếch cây sần bắc bộ có tên khoa học Theloderma corticale (Boulenger, 1903), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Kích thước cơ thể lớn (SVL con đực: 67,76 mm, SVL con cái: 67,45 mm). Đầu to, dẹt, dài gần bằng rộng, mút mõm tròn, vùng má xiên, hơi lõm; màng nhĩ hình tròn, nhỏ hơn đường kính mắt; có răng lá mía. Chi trước chỉ có màng ở gốc giữa ngón tay III và IV, mút ngón tay có đĩa bám rất lớn; ở con đực chai sinh dục ở ngón I màu kem, chiều dài các ngón I<II<IV<II<III<V. chi sau có màng hoàn toàn, trừ ngón IV; đĩa ngón chân nhỏ hơn đĩa ngón tay; khi gập dọc thân, khớp cổ - bàn chạm đến góc sau mắt; chiều dài các ngón I<II<III<V; củ bàn trong phát triển, không có củ bàn ngoài. Da lưng sần sùi bởi nhiều mụn cóc lớn và những nốt sần nhỏ, trên đùi và quanh hậu môn có nhiều nốt sần hình chóp. Lưng xanh rêu, xen lẫn với những vân nâu đỏ không có hình dạng cố định; chi có các vệt ngang, sẫm màu; sườn và bụng vàng với các vết hay vân đen.
Ếch cây sần bắc bộ Theloderma corticale có hình thái rất giống với loài Ếch cây sần hai màu Theloderma bicolor. Nhưng giữa hai loài này có các đặc điềm khác biệt chính như sau: Đĩa ngón chân và phần hoa văn bụng, phía trong chân sau của Theloderma bicolor có những đốm màu vàng cam, nhưng Theloderma corticale không có. Các nốt sần của Theloderma bicolor có nhiều những đốm màu vàng đỏ trên lưng. Về kích thước loài Theloderma corticale SVL con đực: 63,5 - 67,76 mm, SVL con cái: 64,3 - 67,45 mm lớn hơn Theloderma bicolor SVL con đực: 36,5 - 44,7 mm; SVL con cái: 48,0 - 50,2 mm.
Sống trong các hang đá vôi nhỏ dưới các thác nước hay trên các thành đá ven các suối hoàn toàn bị che phủ bởi tán rừng rậm ở độ cao 900 - 1600m. Loài này cũng tìm thấy trong các bể nước mưa ở tầng hầm các biệt thự cũ của Pháp còn sót lại trên Vườn quốc gia Tam Đảo. Thời gian sinh sản từ tháng 4 - 6. ở loài này không thấy hiện tượng đa thê như ở loài Theloderma stellatum và Theloderma asperum. Trứng đẻ thành từng đám nhỏ 6 - 17 quả, có vỏ nhầy rất dầy dính chặt vào trần và vách ẩm của hốc đá. Số lượng trứng đẻ một lần đạt đến 60 quả chia thành 3 - 5 đám nhỏ riêng biệt. Ăn các loại côn trùng.
Sống trong các hang đá vôi nhỏ dưới các thác nước hay trên các thành đá ven các suối hoàn toàn bị che phủ bởi tán rừng rậm ở độ cao 900 - 1600m. Loài này cũng tìm thấy trong các bể nước mưa ở tầng hầm các biệt thự cũ của Pháp còn sót lại trên Vườn quốc gia Tam Đảo. Thời gian sinh sản từ tháng 4 - 6. ở loài này không thấy hiện tượng đa thê như ở loài Theloderma stellatum và Theloderma asperum. Trứng đẻ thành từng đám nhỏ 6 - 17 quả, có vỏ nhầy rất dầy dính chặt vào trần và vách ẩm của hốc đá. Số lượng trứng đẻ một lần đạt đến 60 quả chia thành 3 - 5 đám nhỏ riêng biệt. Ăn các loại côn trùng.
Ở Việt nam, loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh miền Bắc vào đến Quảng Bình; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này con bị săn bắt và buôn bán làm sinh vật cảnh; ước tính quần thể bị suy giảm hơn 30% trong vòng 15 năm qua.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Bắc Ninh |
| Tuyên Quang |
| Cao Bằng |
| Lạng Sơn |
| Phú Thọ |
| Sơn La |
| Thanh Hóa |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Vườn quốc gia Tam Đảo | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Copia | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây nhỏ đá vôi | Liuixalus calcarius | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |