Trachypithecus hatinhensis (Dao, 1970)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục II |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Voọc đen Hà Tĩnh có tên khoa học Trachypithecus hatinhensis (Dao, 1970), thuộc họ Cercopithecidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Trị, Thanh Hóa.
Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Chiều dài đầu – thân khoảng 54-61 cm ở con đực, 55-58 cm ở con cái. Đuôi con đực dài 83-95 cm (con đực), 78-92 cm (con cái). Con đực nặng 6-9 kg, con cái nặng 6.2-8.2 kg. Con đực và con cái có màu lông đen giống nhau, trừ vùng lông mu của con cái. Một dải lông hẹp màu trắng chạy từ miệng dọc theo má kéo đến tai, mở rộng từ sau tai xuống tới gáy. Màu và độ lớn của dải lông này có thể khác nhau giữa các cá thể và có thể có màu trắng hoặc xám. Túm lông má của voọc Hà Tĩnh không có các sợi lông kéo dài ở khóe miệng và một vùng ria trắng nhỏ nối dải lông má như voọc T. francoisi. Lông mào mọc dày hơn T. francoisi. Voọc cái có vùng mu không màu và có lông trắng. Con non sinh ra có bộ lông vàng nâu nhưng có các vùng màu đen trên lưng. Hông và đuôi đặc trưng cho mỗi cá thể. Đuôi màu đen. Sau đó chúng đổi màu lông thành màu đen hoàn toàn trong vòng 6 tháng. Da mặt màu nâu vàng và đổi sang đen giống màu lông. Màu lông ở đầu đổi cuối cùng.
Voọc gáy trắng sống đàn. Số liệu quan sát thực địa trên cho thấy số lượng con trong đàn Voọc gáy trắng thay đổi từ 5 đến 18 con, trung bình 7,3 con /đàn. Cấu trúc đàn gồm 73,7% con trường thành, 14,9% con bán trường thành và 11,4% con non. Tỷ lệ đực/cái thay đổi từ 1/3 đến 1/4 (1 con đực sống cùng 3 hoặc 4 con cái). Đầu đàn là một con đực. Con này thường đi riêng một mình khi đàn kiếm ăn. Nó cũng là con về kiểm tra nơi ngủ đầu tiên trước khi đàn đến. Voọc gáy trắng hoạt động ngày, vận động leo trèo giỏi, chạy trên cành cây nhanh, nhảy xa, vùng sống của Voọc gáy trắng thường ổn định, ít nhất là 2 năm (dân địa phương cho biết sống nhiều năm trong một vùng) nếu ở đó không bị săn bắt. Voọc ngủ trên những vách đá dựng đứng và có nhiều hang nhỏ cách mặt đất 25 - 40m. Trong vùng sống, Voọc gáy trắng có 2 hoặc 3 chỗ ngủ, mỗi nơi ngủ chúng sử dụng 3-5 đêm.
Thức ăn của Voọc gáy trắng gổm chồi lá non và quả cây rừng. Chưa gặp chúng ãn động vật. Kết quả điều tra trên thực địa ò Quảng Bình và nghiên cứu ở Trung tâm cứu hộ Linh trưởng Vườn quốc gia Cúc Phương đã ghi nhận được Voọc gáy trắng ăn 138 loài thuộc 38 họ thực vật, trong đó có 36 loài (thuộc 20 họ) được gọi là thúc ăn ưu thích cùa chúng. Có 137 loài được ăn lá, 9 loài được ăn quả và chỉ có 1 loài dược ăn vỏ. Lượng thức ăn bình quân ngày là 879,2g đối vứi một cá thể trưởng thành, bằng 10% trọng lượng cơ thể. Dẫn liệu sinh sản của Voọc gáy trắng còn ít. Kết quả theo dõi tại Trung tâm cứu hộ Linh trưởng Vườn quốc gia Cúc Phương và quan sát thực địa cho thấy Voọc gáy trắng sinh sản quanh năm, nhưng tập trung chủ yếu từ tháng 2 đến tháng 8. Mỗi lứa đẻ một con. Con non mới sinh có màu vàng tươi, sau 2 tuần tuổi bắt đẩu chuyển dần màu đen và sau 3 tháng bộ lông gần như đen hoàn toàn.
Thức ăn: Đây là loài ăn lá. Chúng ăn lá của 132 loài thực vật, quả của 26 loài, rễ của 3 loài và vỏ của 2 loài cây. Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình 880 g/ ngày. Lượng nước tiêu thụ của con trưởng thành trong mùa hè lên tới 500 ml/ ngày.
Sinh sản: Con đực bắt đầu sinh sản vào 5 tuổi, con cái khoảng 4 tuổi. Quá trình mang thai diễn ra 180-190 ngày, mỗi lứa đẻ 1 con. Sinh sản diễn ra quanh năm nhưng chủ yếu vào tháng 1-3.
Hoạt động: Đây là loài hoạt động ban ngày và chạng vạng tối, sống chủ yếu trên cây. Chưa có dữ liệu về tập tính hoạt động trong tự nhiên. Tại quần thể nuôi nhốt ở trung tâm cứu hộ linh trưởng Việt Nam, voọc dành trung bình 72% thời gian để nghỉ ngơi, 23% kiếm ăn, 3% cho tập tính xã hội và 2% di chuyển. Các cá thể ngoài tự nhiên được cho là sẽ di chuyển nhiều hơn. Ở quần thể sống trong VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, voọc trở về gần chỗ ngủ trước khi hoàng hôn khoảng 65 phút. Chúng kiếm ăn và chơi, tới khi vào trong hang ngủ lúc tầm 14 phút trước khi mặt trời lặn. Trước lúc bình minh (5:00-5:30), chúng rời khỏi hang.
Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Di chuyển bằng 4 chân là dạng phổ biến nhất. Voọc Hà Tĩnh hoạt động trên cây nhiều hơn các loài voọc núi đá vôi khác. Khi di chuyển đuôi của chúng cong lên. Chưa có dữ liệu về diện tích vùng hoạt động của voọc trong tự nhiên. Nghiên cứu trong năm 1995-1996 cho thấy kích thước đàn trung bình là 7-8 cá thể. Nghiên cứu vào năm 2007 ước tính kích thước đàn trung bình là 5.1 cá thể (n = 23). Một đàn thường có 1 con đực, 3-4 con cái và các con non. Có đàn lên tới 30 cá thể.
Loài này sống ở vùng núi đá vôi có rừng giàu, độ che phủ rừng cao. Voọc trú ở các hang động và vách đá. Độ cao khoảng 20-60 m từ dưới đáy.
Quần thể loài suy giảm hơn 50% qua 3 thế hệ (36 năm) do săn bắt trái phép và mất môi trường sống. Quần thể lớn nhất là ở Phong Nha Kẻ Bàng với khoảng 1754 cá thể. Mật độ quần thể được xác định 0.5 đàn /km2 và 1.7 cá thể /km2
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc Cát Bà | Trachypithecus poliocephalus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |