Lan Hài Đốm (Paphiopedilum concolor)
Paphiopedilum concolor (Lindl. ex Bateman) Pfitzer
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IA |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Lan Hài Đốm có tên khoa học Paphiopedilum concolor (Lindl. ex Bateman) Pfitzer, thuộc họ Orchidaceae, bộ Asparagales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IA; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật; Nhóm IA; Nhóm IA.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ.
Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Tình trạng pháp lý của loài
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nhóm IA
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài thực vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Phụ lục I CITES
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Nhóm IA
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Nhóm IA
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm
- Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
- Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
- Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.
Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ
- Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
- Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
Hạng bảo tồn
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Lan Hài Paphiopedilum concolor là loài lan đất, không thân, mọc trên đá.
Dạng lá: Có 4 -6 lá xếp thành 2 hàng và mọc thành đám, lá thuôn tù, trải rộng ra hai bên, dài 10-18cm, rộng 4-5cm, mặt trên có các đốm khảm xanh thẫm và xanh nhạt xen kẽ, thường có đốm tím, tía rất đẹp.
Dạng hoa: Cụm hoa cao 5-7cm, mang 1-3 hoa. Hoa lớn đường kính 5-7cm, màu vàng có đốm nhỏ màu đỏ, hoa có mùi tháo thơm ngọt ngào rất quyến rũ. Cánh đài lưng gần tròn, cong lõm, cuống dài tới 8cm, phủ lông trắng rất đẹp tía hoặc xanh, có đốm tím dày. Hai cánh trang hơi chúc xuống, cánh môi dạng túi dài 4cm, hơi nhọn ở gốc, mép cuộn vào trong, nhị sinh sản 2, nhị lép vàng có đốm đỏ.
Lá đài lưng hình trứng rộng tới hình mũi giáo – bầu dục với mũi nhọn ở chóp, dài 4,4-7,1cm, rộng 1,8-4,5cm, có lông tơ trắng lưa thưa ở mặt trong, không có ở bên ngoài.
Lá đài hợp hình trứng rộng tới hình mũi giáo – trứng, nhọn hoặc đôi khi có 2 răng ở chóp, 2 gờ ở lưng, dài 3,8-5,3cm, rộng 2,4-4,8cm.
Môi nằm ngang, hình túi sâu, dài 4,5-6,5cm, rộng 3,8-5,4cm, gần như hình cầu, mép không cuộn vào trong, có lông tơ trắng phía trong gốc, lông mịn bên ngoài.
Nhị lép lồi, từ hình trứng rộng tới thuôn, dài 13-14mm, rộng 11-13mm, cụt ở chóp, gần như không có cuống, vàng có đốm đỏ và lông nhung ở nửa dưới, có gờ ở lưng, có bướu lồi tròn trên bề mặt ở nửa trên.
Dạng quả: Dạng quả nang dài, 3 gờ, hình trụ, mở ở gần đỉnh bằng 6 rãnh nứt. Quả chín trong điều kiện tự nhiên sau khi thụ phấn từ 6-10 tháng.
Dạng rễ: Rễ chùm, màu nâu
Đặc tính sinh học
Mùa hoa tháng 4 – 6.
Lan hài đốm có 2 hình thức tái sinh chủ yếu: Tái sinh hạt và tái sinh chồi.
+ Tái sinh từ hạt: Quả sau khi chín bung ra, phát tán hạt vào không khí hoặc rơi ngay xuống khu vực quanh gốc cây mẹ.
+ Tái sinh chồi: (1) Sau một 1 cây mẹ chết, cây con mọc từ khóm lan mẹ; (2) Tái sinh chồi từ thân cây lan, ở 1 thân cây lan có thể mọc ra ít nhất 1 chồi non mới sau khi nở hoa
Môi trường sinh sống
Mọc rải rác dưới tán rừng thường xanh, cây lá rộng, nguyên sinh hoặc thứ sinh và trảng cây bụi trên các sườn rất dốc và các vách của các núi đá vôi bị bào mòn mạnh ở độ cao 10 – 500(600) m trong các khe nứt hay hốc đá ẩm, ít đất gần đỉnh núi
Tình trạng sinh sống
Xác định được thực trạng phân bố của loài trên 11 tuyến tại 05 khu vực nghiên cứu của Vườn Quốc gia Cát Bà: Phù Long, khu vực rừng xung quanh Vườn Quốc gia, Cát Dứa, Việt Hải, Giỏ Cùng với số lượng khoảng 4.110 cây/98 bụi, tập trung chủ yếu ở sinh cảnh cây bụi, cây tái sinh trên núi đá khu vực sườn đến gần đỉnh. Độ cao phân bố từ 2 – 176 m so với mực nước biển
Mối đe dọa và giá trị
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hà Nội |
| Hải Phòng |
| Quảng Ninh |
| Lào Cai |
| Thái Nguyên |
| Phú Thọ |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường La | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ninh |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Vườn quốc gia Ba Vì | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Nội, Phú Thọ |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
Loài khác trong họ Orchidaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hằng | Paphiopedilum hangianum | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan kim tuyến tơ | Anoectochilus roxburghii | — | — | — |
| Lan hài bóng | Paphiopedilum vietnamense | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hê len | Paphiopedilum helenae | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hồng | Paphiopedilum micranthum | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Lan hài chân tím | Paphiopedilum tranlienianum | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài henry | Paphiopedilum henryanum | — | — | Nhóm IA |
| Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài tía | Paphiopedilum purpuratum | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài đỏ | Paphiopedilum delenatii | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
Câu hỏi thường gặp
Lan Hài Đốm là loài gì?
Lan Hài Đốm có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?
Khai thác, mua bán lan hài đốm có bị cấm không?
Lan Hài Đốm được xếp hạng bảo tồn thế nào?
Lan Hài Đốm phân bố ở khu bảo tồn nào?
Vì sao lan hài đốm bị đe dọa?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
