Gracixalus quyeti (Nguyen, Hendrix, Böhme, Vu & Ziegler, 2008)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Nhái cây quyết có tên khoa học Gracixalus quyeti (Nguyen, Hendrix, Böhme, Vu & Ziegler, 2008), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Quảng Trị.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Thuộc nhóm ếch cây cỡ nhỏ đến rất nhỏ trong họ Rhacophoridae. Da vùng lưng thường có màu nâu sẫm. Đặc điểm nổi bật nhất để nhận diện là một vệt màu sẫm hình chữ Y lớn chạy dọc trên lưng và một vết đốm hình tam giác nằm giữa hai mắt. Vùng ngực và bụng có màu trắng vàng (hoặc vàng nhạt) xen lẫn các vân đá hoa màu nâu sẫm. Đầu dài hơn rộng, mõm nhọn nhô ra rõ ràng, không có răng lá mía. Màng nhĩ hình tròn, rất rõ ràng và có kích thước lớn hơn đĩa bám của ngón tay thứ III. Gờ trên màng nhĩ mờ, không rõ nét. Màng bơi ở các ngón tay tiêu giảm mạnh (gần như không có màng). Đỉnh các ngón tay phình to thành đĩa bám lớn để leo trèo.
Loài này phân bố trong các khu rừng thường xanh mưa nhiệt đới đai thấp và núi cao, đặc biệt là các dải rừng trên núi đá vôi (karst forests) ẩm ướt ở độ cao từ 300m đến 1.100m so với mực nước biển. Hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Chúng thường được tìm thấy khi đang bám trên các nhánh cây bụi, bụi cây thấp (cách mặt đất khoảng 0.5 – 1m) gần các lối đi trong rừng ẩm hoặc vách đá vôi. Mặc dù tập tính sinh sản cụ thể chưa được quan sát toàn diện, các nhà khoa học dự đoán chúng có tập tính giống các loài khác thuộc chi Gracixalus: con cái sẽ đẻ các bọc trứng nhỏ bám vào lá cây treo trên mặt nước (hoặc các hốc nước đọng), khi trứng nở, nòng nọc sẽ rơi xuống nước để tiếp tục chu kỳ phát triển. Thức ăn chủ yếu là các loại côn trùng nhỏ và động vật không xương sống trong thảm thực vật rừng.
Ghi nhận ở sinh cảnh ven suối trong rừng thường xanh trên núi đá vôi hoặc núi đất (Nguyen et al. 2008, Egert et al. 2017, Nguyen et al. 2020).
Ở Việt nam, loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Quảng Bình. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.500 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài hiện đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do các hoạt động khai thác lâm sản và canh tác nông nghiệp
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Trị |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây nhỏ đá vôi | Liuixalus calcarius | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |