Riềng đá vôi (Alpinia calcicola)

Alpinia calcicola Q. B. Nguyen & M. F. Newman

Tên địa phương: Riềng hạ long
Mã định danh quốc gia: C6M6.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài đặc hữu

Riềng đá vôi có tên khoa học Alpinia calcicola Q. B. Nguyen & M. F. Newman, thuộc họ Zingiberaceae, bộ Zingiberales, lớp Liliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây thân thảo, mọc thành bụi, thân rễ bò ngang, bẹ lá tạo thành thân giả, cao 1-2 m. Phiến lá hình mũi giáo hẹp, dài 20-30 cm, nhẵn, chóp lá thuôn nhọn, gân giữa có màu nâu đỏ khia non; cuống lá dài 2-7 mm; lưỡi dài 8-10 mm, có lông mi. Cụm hoa chùy, dài 20-30 cm, có lông thưa; lá bắc tổng bao hình máng, dài 15-20 cm, màu hồng nhạt; lá bắc hoa hình trứng, dài đến 1,5 cm. Đài hình ống, dài đến 1,5 cm, có lông, đỉnh chia thành 3 thùy hình tam giác tù. Tràng hoa hình ống ở phía dưới, dài bằng đài, phía đỉnh chia thành 3 thùy, các thùy hình bầu dục dài, dài đến 2 cm, thùy bên cỡ 1,5-1,6 x 5-7 mm. Cánh môi hình bầu dục, 1,2-1,4 x 1,6-1,8 cm, có 3 thùy, thùy giữa màu trắng, mép xếp nếp, thùy bên màu đỏ. Chỉ nhị mảnh, dài 1,3-1,4 cm cm; bao phấn dài 4-5 mm, trung đới kéo dài lên trên thành mào; nhị lép 2, dạng dùi dẹp, dài 4-5 mm. Bầu hình cầu, có lông, vòi nhụy mảnh; núm nhụy loe rộng. Quả hình cầu, đường kính 7-10 mm, màu vàng hay đỏ nhạt khi chín, có lông thưa.

Đặc tính sinh học

Mùa hoa tháng 4-6, quả tháng 5-7. Mọc ở các khe đá vôi tích tụ đất tại các đảo.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Ninh
Hải Phòng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ LongDi sản thiên nhiên cấp tỉnhQuảng Ninh

Loài khác trong họ Zingiberaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Gừng Một LáZingiber monophyllumEN - Nguy cấp
Riêng lưỡi ngắnAlpinia breviligulata
Riềng một láElettariopsis unifolia
Gừng lông hungZingiber rufopilosum
Riềng núi hòn giaoAlpinia hongiaoensisEN - Nguy cấp
Sa nhân mấu sudaMeistera sudaeCR - Cực kỳ nguy cấp
Sa nhân giácSiliquamomum oreodoxaEN - Nguy cấp
Sa nhân tímConamomum rubidumLC - Ít quan tâm
Sa nhân mấu đuôiMeistera caudataEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Riềng đá vôi là loài gì?

Riềng đá vôi có tên khoa học Alpinia calcicola Q. B. Nguyen & M. F. Newman, thuộc họ Zingiberaceae, bộ Zingiberales, lớp Liliopsida, giới Plantae. Cây thân thảo, mọc thành bụi, thân rễ bò ngang, bẹ lá tạo thành thân giả, cao 1-2 m. Phiến lá hình mũi giáo hẹp, dài 20-30 cm, nhẵn, chóp lá thuôn nhọn, gân giữa có màu nâu đỏ khia non; cuống lá dài 2-7 mm; lưỡi dài 8-10 mm, có lông mi. Cụm hoa chùy, dài 20-30 cm, có lông thưa; lá bắc tổng bao hình máng, dài 15-20 cm, màu hồng nhạt; lá bắc hoa hình trứng, dài đến 1,5 cm. Đài hình ống, dài đến 1,5... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ninh, Hải Phòng.

Riềng đá vôi phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 05/02/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ