Rùa núi vàng (Indotestudo elongata)

Indotestudo elongata (Blyth, 1854)

Tên địa phương: Rùa voi, Rùa gối, Rùa hộp.
Tên đồng danh: Testudo parallellus Annandale, 1913
Mã định danh quốc gia: 3PNQV.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCNCR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB
CITESPhụ lục II
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục
GiớiAnimalia
NgànhChordata
BộTestudines
HọTestudinidae
ChiIndotestudo

Rùa núi vàng có tên khoa học Indotestudo elongata (Blyth, 1854), thuộc họ Testudinidae, bộ Testudines, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 19 tỉnh, thành phố: Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Sơn La, Phú Thọ, Thanh Hóa và 11 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 21 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024CR - Rất nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Danh lục Đỏ IUCNCR - Cực kỳ nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài rùa cạn có cơ thể cỡ trung bình, chiều dài mai khoảng 275mm. Trên đầu có nhiều tấm sừng. Mai gồ cao, đôi khi hơi thắt ở giữa. Phía trước yếm phẳng, phía sau yếm lõm sâu. Con đực có đuôi dài, cứng, yếm lõm sâu; con cái có đuôi ngắn, mặt dưới yếm con cái phẳng và lõm ở con đực. Chân hình trụ, ngón chân không có màng da. Mai màu vàng, giữa mỗi tấm vảy có đốm đen.

Đặc tính sinh học

Rùa sống trong rừng nơi có những bụi cây thấp, ở độ cao tương đối thấp, không sống dưới nước như các loài rùa đầm và rùa nước ngọt khác. Ở miền Nam Việt Nam, về mùa khô, rùa có cá tính ngủ khô, chúng nằm lì trong bụi và không ăn. Sang mùa mưa mới ra hoạt động kiếm ăn. Thức ăn chủ yếu là thực vật: hoa quả, rau xanh, có thể ăn cả nấm, giun đất và ốc sên. Chúng thường đẻ vào mùa hè, mỗi lần đẻ 3-6 trứng, có thể lên tới 10 trứng (Ernst & Babour 1989, Ihlow et al. 2016 ). Trứng có kích thước 50/40mm và có tập tính vùi trứng trong đất.

Môi trường sinh sống

mSống trên cạn, thường gặp ở khu vực rừng thường xanh, rừng tre nứa và rừng khộp.

Tình trạng sinh sống

Loài này ghi nhận ở các khu vực đồi núi từ Cao Bằng vào đến các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; loài này rất hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt và buôn bán cạn kiệt làm thực phẩm, dược liệu và nuôi làm cảnh; quần thể bị suy giảm ước tính khoảng hơn 80% trong vòng 90 năm qua (hơn 3 thế hệ)

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Săn bắt, khai thác quá mức · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị khoa học · Giá trị y tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Bến EnDi sản thiên nhiên cấp quốc giaThanh Hóa
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Khu dự trữ thiên nhiên Hữu LiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLạng Sơn
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà HẩuDi sản thiên nhiên cấp tỉnhLào Cai
Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng NaiDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐồng Nai
Vườn quốc gia Ea SôDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐắk Lắk
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa
Vườn quốc gia Tràm ChimDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Tháp
Vườn quốc gia Yok ĐônDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk, Lâm Đồng
Vườn quốc gia Vũ QuangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Tĩnh
Khu dự trữ thiên nhiên Phong ĐiềnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhHuế
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ GỗDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHà Tĩnh
Khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnhBắc Ninh

Loài khác trong họ Testudinidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Rùa núi vàng là loài gì?

Rùa núi vàng có tên khoa học Indotestudo elongata (Blyth, 1854), thuộc họ Testudinidae, bộ Testudines, giới Animalia. Loài rùa cạn có cơ thể cỡ trung bình, chiều dài mai khoảng 275mm. Trên đầu có nhiều tấm sừng. Mai gồ cao, đôi khi hơi thắt ở giữa. Phía trước yếm phẳng, phía sau yếm lõm sâu. Con đực có đuôi dài, cứng, yếm lõm sâu; con cái có đuôi ngắn, mặt dưới yếm con cái phẳng và lõm ở con đực. Chân hình trụ, ngón chân không có màng da. Mai màu vàng, giữa mỗi tấm vảy có đốm đen. Loài được ghi nhận phân bố tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Sơn La.

Rùa núi vàng có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán rùa núi vàng có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Rùa núi vàng được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rùa núi vàng phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 21 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Bến En và một số khu khác.

Vì sao rùa núi vàng bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Săn bắt, khai thác quá mức; Mất môi trường sống; Buôn bán, tiêu thụ trái phép. Về tình trạng sinh sống: Loài này ghi nhận ở các khu vực đồi núi từ Cao Bằng vào đến các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng; loài này rất hiếm gặp trong tự nhiên, là đối tượng bị săn bắt và buôn bán cạn kiệt làm thực phẩm, dược liệu và nuôi làm cảnh; quần thể bị...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 23/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ