Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep.
Riêng lưỡi ngắn có tên khoa học Alpinia breviligulata (Gagnep.) Gagnep., thuộc họ Zingiberaceae, bộ Zingiberales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 6 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Cây thân thảo, mọc thành bụi, thân rễ bò ngang, bẹ lá tạo thành thân giả, cao 1-1,5 m. Phiến lá hình mũi giáo hẹp, dài 25-30 cm, nhẵn, chóp lá thuôn nhọn thành mũi; lưỡi lá nguyên, dài 1-2 mm. Cụm hoa chùy, dài đến 20 cm, nhánh ở phía gốc dài 1-3 cm, mang 1-4 cụm nhỏ, mỗi cụm nhỏ có 3-4 hoa; lá bắc hoa hình bầu dục dài, dài đến 1,5 cm. Cuống hoa dài 1 mm, khi mang quả dài 2-5 mm. Đài hình ống, dài 0,8-1 cm, có lông, đỉnh chia thành 3 thùy hình tam giác tù, có lông mi. Tràng hoa hình ống ở phía dưới, phía đỉnh chia thành 3 thùy, các thùy hình bầu dục dài, dài đến 2 cm, có lông mịn ở mặt ngoài. Cánh môi hình bầu dục rộng, dài đến 2,5 cm, rộng đến 2,2 cm, màu trắng, có các vân nâu đỏ, đột ngột thót hẹp dần về phía gốc, có 3 thùy, thùy giữa tù, rách ở mép. Chỉ nhị mảnh, dài 0,8-1 cm; bao phấn dài 2-3 mm, trung đới có ít lông, không kéo dài lên trên thành mào; nhị lép 2, dạng dùi dẹp, dài 2-3 mm, gốc dính với thùy tràng. Bầu hình cầu, có lông, vòi nhụy mảnh; núm nhụy loe rộng. Quả hình cầu, đường kính đến 1,2 cm, màu vàng hay đỏ nhạt khi chín, có lông thưa.
Mùa hoa tháng 8-9, quả chín tháng 12-1 (năm sau). Cây tái sinh bằng chồi thân và hạt. Mọc rải rác ven rừng, dọc suối, trong rừng thứ sinh, nơi ẩm.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Gừng Một Lá | Zingiber monophyllum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Riềng một lá | Elettariopsis unifolia | — | — | — |
| Riềng đá vôi | Alpinia calcicola | — | — | — |
| Gừng lông hung | Zingiber rufopilosum | — | — | — |
| Riềng núi hòn giao | Alpinia hongiaoensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Sa nhân mấu suda | Meistera sudae | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Sa nhân giác | Siliquamomum oreodoxa | — | EN - Nguy cấp | — |
| Sa nhân tím | Conamomum rubidum | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Sa nhân mấu đuôi | Meistera caudata | — | EN - Nguy cấp | — |