Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Lan kim tuyến tơ có tên khoa học Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl., thuộc họ Orchidaceae, bộ Asparagales, lớp Liliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IA; Nhóm IA.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Sơn La, Cao Bằng, Lào Cai, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Ngãi và 2 địa phương khác.
Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Lan kim tuyến đỏ (Anoectochilus roxburghii) là loài lan đất có kích thước nhỏ, hình thái đặc trưng và dễ nhận biết nhờ hệ gân lá ánh kim nổi bật. Cây có thân ngắn, mềm, thường bò sát hoặc hơi nghiêng trên mặt đất, mang nhiều rễ mảnh phát triển trong lớp đất mùn ẩm. Lá mọc so le, hình bầu dục đến gần hình trứng, đầu lá hơi nhọn, mép nguyên. Mặt trên của lá có màu xanh sẫm đến tím đỏ, nổi bật với các đường gân ánh kim màu vàng, đỏ hoặc hồng tỏa đều từ gân chính, tạo nên vẻ ngoài như được dệt bằng sợi kim tuyến. Mặt dưới lá thường có màu tím sẫm hoặc đỏ nâu. Cụm hoa mọc từ ngọn, dạng chùm thưa, mang các hoa nhỏ màu trắng ngà hoặc trắng pha hồng nhạt; hoa không sặc sỡ nhưng có cấu trúc điển hình của họ Lan.
Lan kim tuyến đỏ là loài sinh trưởng chậm, ưa điều kiện ổn định và ít bị xáo trộn. Cây sinh sản chủ yếu bằng hạt thông qua thụ phấn hữu tính, tuy nhiên trong tự nhiên tỷ lệ nảy mầm thấp do hạt rất nhỏ và phụ thuộc chặt chẽ vào nấm cộng sinh. Ngoài ra, loài này có khả năng tái sinh sinh dưỡng thông qua chồi thân trong điều kiện thích hợp. Về mặt sinh thái, lan kim tuyến là loài ưa bóng, phát triển tốt trong môi trường có độ ẩm cao, nhiệt độ tương đối ổn định và ánh sáng tán xạ. Cây nhạy cảm với thay đổi vi khí hậu, đặc biệt là sự suy giảm độ ẩm và tác động cơ học lên tầng thảm mục rừng.
Trong tự nhiên, lan kim tuyến đỏ phân bố ở các khu rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu dưới tán rừng rậm. Cây thường gặp ở những nơi đất giàu mùn, nhiều lá mục, thoát nước tốt nhưng luôn duy trì độ ẩm cao, chẳng hạn như ven suối, khe ẩm hoặc sườn núi có tán che dày. Ở Việt Nam, loài này được ghi nhận tại một số khu rừng tự nhiên thuộc vùng núi trung du và miền núi, ở độ cao khoảng từ vài trăm đến trên 1.000 m so với mực nước biển.
Hiện nay, lan kim tuyến đỏ là loài có quần thể tự nhiên suy giảm mạnh do bị khai thác quá mức để làm dược liệu, kết hợp với sự suy thoái và thu hẹp sinh cảnh rừng. Nhiều khu vực trước đây từng ghi nhận loài này nay chỉ còn số lượng rất ít hoặc không còn gặp trong tự nhiên. Do đó, lan kim tuyến đỏ được xếp vào nhóm thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng và cần được ưu tiên bảo tồn. Một số chương trình bảo tồn và phát triển nguồn gen thông qua nuôi cấy mô, trồng bán tự nhiên đã và đang được triển khai nhằm giảm áp lực khai thác từ rừng tự nhiên.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Tuyên Quang |
| Sơn La |
| Cao Bằng |
| Lào Cai |
| Nghệ An |
| Hà Tĩnh |
| Quảng Trị |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
| Lâm Đồng |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thanh Hóa |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Lan hài xanh | Paphiopedilum malipoense | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hằng | Paphiopedilum hangianum | — | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài bóng | Paphiopedilum vietnamense | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hê len | Paphiopedilum helenae | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài hồng | Paphiopedilum micranthum | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài râu | Paphiopedilum dianthum | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IA |
| Lan hài chân tím | Paphiopedilum tranlienianum | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài henry | Paphiopedilum henryanum | — | — | Nhóm IA |
| Lan hài đài cuộn | Paphiopedilum appletonianum | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài tía | Paphiopedilum purpuratum | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |
| Lan hài đỏ | Paphiopedilum delenatii | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IA |