
Vườn quốc gia Yok Đôn là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đắk Lắk, Lâm Đồng, thành lập năm 1992.
Tổng diện tích 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 301/TCLĐ của Bộ Lâm Nghiệp, ngày 23/06/1992. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 441 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 4 lớp sinh học.
Theo thông tin từ BQL Vườn quốc gia Yok Đôn:
Vườn quốc gia Yok Don có diện tích 115.545ha, là khu rừng đặc dụng có diện tích lớn thứ hai trên toàn quốc. Lâm phận của Vườn và vùng đệm nằm trên địa giới hành chính của 7 xã, 3 huyện và 2 tỉnh gồm tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông, cách thành phố Buôn Ma Thuột 38 km. Là khu bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp duy nhất tại Việt Nam, Vườn quốc gia Yok Don có tính đa dạng sinh học cao với 1.006 loài thực vật, 650 loài động vật, trong đó có nhiều loài động vật, thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm như voi, bò tót, các loài thú móng guốc, các loài cây gỗ quý. Vườn quốc gia Yok Don được đánh giá là nơi có tiềm năng cung cấp các dịch vụ phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, học tập và tham quan du lịch. Ngoài ra, với sự tồn tại đa dạng về văn hoá bản địa lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đệm, Vườn quốc gia Yok Don còn được được ghi nhận là trung tâm du lịch về văn hoá của vùng Tây Nguyên. Đây cũng là Vườn quốc gia duy nhất có mô hình du lịch thân thiện với voi nhà và voi hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng, hàng năm, thu hút được nhiều đoàn khách du lịch trong nước và quốc tế đến tham quan.


Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch quốc gia Việt Nam
| Mã định danh quốc gia | 06600014.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Cơ quan quyết định | Bộ Lâm Nghiệp |
| Văn bản xác lập | 301/TCLĐ — Về việc thành lập Vườn quốc gia (VQG) Yok Don trực thuộc Bộ Lâm nghiệp |
| Ngày ban hành | 23/06/1992 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 9.129449, 107.648050 |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1188/QĐ-BNNMT | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của VQG Yok Đôn trực thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 27/04/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 301/TCLĐ | V/v thành lập Vườn quốc gia Yok Đôn | Bộ Lâm Nghiệp | 23/06/1992 |
| — | Phương án quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững VQG Yok Đôn giai đoạn 2021-2030 | — | — |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Gấu chó | Helarctos malayanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa núi vàng | Indotestudo elongata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Voi Châu Á | Elephas maximus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy mực | Arctictis binturong | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc bạc Trường Sơn | Trachypithecus margarita | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Hổ | Panthera tigris | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Báo hoa mai | Panthera pardus | Mammalia | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò rừng | Bos javanicus d'Alton, | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sói đỏ | Cuon alpinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mèo cá | Prionailurus viverrinus | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cổ rắn | Anhinga melanogaster | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Hạc cổ trắng | Ciconia episcopus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Cầy giông đốm lớn | Viverra megaspila | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Dù dì nê pan | Bubo nipalensis | Aves | CR - Rất nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Sếu đầu đỏ | Antigone antigone | Aves | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Già đẫy nhỏ | Leptoptilos javanicus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Chó rừng | Canis aureus | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Nhông cát sọc đỏ | Leiolepis rubritaeniata | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nai cà tong | Rucervus eldii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cu li sunda | Nycticebus coucang | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Diều cá đầu xám | Icthyophaga ichthyaetus | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Cầy tai trắng | Arctogalidia trivirgata | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mèo ri | Felis chaus | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Nhái lưỡi | Glyphoglossus molossus | Amphibia | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cheo leo nam dương | Tragulus javanicus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIB |
| Sóc bay trâu | Petaurista petaurista | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Cầy Vòi Mốc | Paguma larvata | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ưng xám | Accipiter badius | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Ưng ấn độ | Accipiter trivirgatus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 258 loài khác trong lớp này.
… và 44 loài khác trong lớp này.
… và 7 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 58.947 ha | 1.254 |
| Vườn quốc gia Ea Sô | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 26.959,01 ha | 666 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Đèo Cả - Hòn Nưa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 10.000 ha | 2 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thông Nước | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Thác Dray Nur | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Thắng cảnh Thác Drai Dlông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Thắng cảnh Thác Bìm Bịp | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hồ Lắk | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Đập Đồng Cam | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Đầm Ô Loan | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 1.300 ha | 0 |