Vườn quốc gia Yok Đôn

Vườn quốc gia Yok Đôn
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 0 ha
Thành lập năm 1992
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
441 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Yok Đôn là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Đắk Lắk, Lâm Đồng, thành lập năm 1992.

Tổng diện tích 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 301/TCLĐ của Bộ Lâm Nghiệp, ngày 23/06/1992. Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 441 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 4 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo thông tin từ BQL Vườn quốc gia Yok Đôn:

Vườn quốc gia Yok Don có diện tích 115.545ha, là khu rừng đặc dụng có diện tích lớn thứ hai trên toàn quốc. Lâm phận của Vườn và vùng đệm nằm trên địa giới hành chính của 7 xã, 3 huyện và 2 tỉnh gồm tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông, cách thành phố Buôn Ma Thuột 38 km. Là khu bảo tồn hệ sinh thái rừng khộp duy nhất tại Việt Nam, Vườn quốc gia Yok Don có tính đa dạng sinh học cao với 1.006 loài thực vật, 650 loài động vật, trong đó có nhiều loài động vật, thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm như voi, bò tót, các loài thú móng guốc, các loài cây gỗ quý. Vườn quốc gia Yok Don được đánh giá là nơi có tiềm năng cung cấp các dịch vụ phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, học tập và tham quan du lịch. Ngoài ra, với sự tồn tại đa dạng về văn hoá bản địa lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đệm, Vườn quốc gia Yok Don còn được được ghi nhận là trung tâm du lịch về văn hoá của vùng Tây Nguyên. Đây cũng là Vườn quốc gia duy nhất có mô hình du lịch thân thiện với voi nhà và voi hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng, hàng năm, thu hút được nhiều đoàn khách du lịch trong nước và quốc tế đến tham quan.

Hình ảnh

Vườn quốc gia Yok Đôn
Vườn quốc gia Yok Đôn

Nguồn ảnh: Trang thông tin điện tử Cục Du lịch quốc gia Việt Nam

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia06600014.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýBộ Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan quyết địnhBộ Lâm Nghiệp
Văn bản xác lập301/TCLĐ — Về việc thành lập Vườn quốc gia (VQG) Yok Don trực thuộc Bộ Lâm nghiệp
Ngày ban hành23/06/1992
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm9.129449, 107.648050

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1188/QĐ-BNNMTQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của VQG Yok Đôn trực thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâmBộ Nông nghiệp và Môi trường27/04/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
301/TCLĐV/v thành lập Vườn quốc gia Yok ĐônBộ Lâm Nghiệp23/06/1992
Phương án quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững VQG Yok Đôn giai đoạn 2021-2030

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang lớnMuntiacus vuquangensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Vượn má vàngNomascus gabriellaeMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Gấu chóHelarctos malayanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa núi vàngIndotestudo elongataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Voi Châu ÁElephas maximusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cầy mựcArctictis binturongMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Voọc bạc Trường SơnTrachypithecus margaritaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
HổPanthera tigrisMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Bò rừngBos javanicus d'Alton,MammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mèo cáPrionailurus viverrinusMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cổ rắnAnhinga melanogasterAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Hạc cổ trắngCiconia episcopusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Cầy giông đốm lớnViverra megaspilaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Dù dì nê panBubo nipalensisAvesCR - Rất nguy cấpNhóm IIB
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Sếu đầu đỏAntigone antigoneAvesEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Gà tiền mặt đỏPolyplectron germainiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Già đẫy nhỏLeptoptilos javanicusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Chó rừngCanis aureusMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Nhông cát sọc đỏLeiolepis rubritaeniataLC - Ít quan tâm
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Nai cà tongRucervus eldiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cu li sundaNycticebus coucangMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Diều cá đầu xámIcthyophaga ichthyaetusAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Gà lôi hông tíaLophura diardiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Cầy tai trắngArctogalidia trivirgataMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo riFelis chausMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Nhái lưỡiGlyphoglossus molossusAmphibiaNT - Sắp bị đe dọa
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cheo leo nam dươngTragulus javanicusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIB
Sóc bay trâuPetaurista petauristaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng xámAccipiter badiusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Aves
298 loài
  • Accipiter badius (Gmelin, 1788) — Ưng xám
  • Accipiter gularis (Temminck & Schlegel, 1844) — Ưng nhật bản
  • Accipiter soloensis (Horsfield, 1821) — Ưng lưng đen
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Accipiter virgatus — Ưng bụng hung
  • Acridotheres burmannicus (Jerdon, 1862) — Sáo sậu đầu trắng
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen, Sáo mỏ ngà
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Acrocephalus orientalis (Temminck & Schlegel, 1847) — Chích đầu nhọn phương đông
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithalos concinnus (Gould, 1855) — Bạc má đuôi dài
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aethopyga christinae Swinhoe, 1869 — Hút mật đuôi nhọn
  • Aethopyga saturata ochra Deignan, 1948 — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca Phương Đông
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh
  • Alcippe peracensis Sharpe, 1887 — Lách tách vàng mắt
  • Alophoixus ochraceus (Moore, 1854) — Cành cạch bụng hung
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạnh lớn
  • Amaurornis phoenicurus (Pennant, 1769) — Cuốc ngực trắng
  • Ampeliceps coronatus Blyth, 1842 — Sáo vàng
  • Anas acuta Linnaeus, 1758 — Vịt mốc
  • Anhinga melanogaster Pennant, 1769 — Cổ rắn
  • Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
  • Anthracoceros albirostris — Cao cát bụng trắng
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1907 — Chim manh Vân Nam
  • Anthus richardi Vieillot, 1818 — Chim manh lớn
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Apus pacificus (Latham, 1802) — Yến hông trắng
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arborophila brunneopectus (Blyth, 1855) — Gà so họng trắng
  • Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
  • Ardea purpurea Linnaeus, 1766 — Diệc lửa
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Artamus fuscus Vieillot, 1817 — Nhạn rừng
  • Asarcornis scutulata — Ngan cánh trắng
  • Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) — Diều mào
  • Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ

… và 258 loài khác trong lớp này.

Mammalia
84 loài

… và 44 loài khác trong lớp này.

Reptilia
47 loài
  • Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758) — Rắn sải thường
  • Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770) — Ba ba Nam bộ (Cua đinh)
  • Boiga cyanea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854) — Rắn rào xanh
  • Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) — Rắn cạp nia
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calliophis maculiceps (Günther, 1858) — Rắn lá khô đốm
  • Calotes mystaceus Dumeril et Bibron, 1837 — Nhông xám
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Chrysopelea ornata (Shaw, 1802) — Rắn cườm
  • Coelognathus radiatus (Boie, 1827) — Rắn sọc dưa
  • Crocodylus siamensis Schneider, 1801 — Cá sấu nước ngọt
  • Cuora amboinensis (Daudin, 1801) — Rùa hộp lưng đen
  • Cuora galbinifrons Bourret, 1939 — Rùa hộp trán vàng
  • Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789) — Rắn leo sọc
  • Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) — Thằn lằn bóng Sapa
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch thùng đuôi sần
  • Heosemys annandalii (Boulenger, 1903) — Rùa răng
  • Heosemys grandis (Gray, 1860) — Rùa đất lớn
  • Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) — Rắn bồng chì
  • Indotestudo elongata (Blyth, 1854) — Rùa núi vàng
  • Leiolepis belliana (Hardwicke & Gray, 1827) — Nhông cát
  • Lipinia vittigera microcercum (Boettger, 1901) — Thằn lằn Lepi vạch
  • Malayopython reticulatus (Schneider, 1801) — Trăn gấm
  • Myrrophis chinensis (Gray, 1842) — Rắn bồng Trung Quốc
  • Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang Ấn Độ
  • Oligodon cyclurus (Cantor, 1839) — Rắn khiếm đuôi vàng
  • Oligodon ocellatus (Morice, 1875) — /
  • Oligodon taeniatus (Günther, 1861) — Rắn khiếm vạch
  • Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa
  • Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) — Ba ba gai
  • Pelodiscus sinensis Wiegmann, 1835 — Ba ba trơn
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
  • Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) — Rắn ráo trâu
  • Python molurus (Linnaeus, 1758) — Trăn đất
  • Scincella rufocaudata (Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983) — Thằn lằn đuôi đỏ
  • Sinonatrix percarinata (Boulenger, 1899) — Rắn hoa chân khoang
  • Sphenomorphus indicus (Gray, 1853) — Thằn lằn chân ngắn

… và 7 loài khác trong lớp này.

Amphibia
12 loài
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé/Nhái
  • Glyphoglossus molossus Günther, 1869 — Nhái lưỡi
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — ếch đồng
  • Hylarana macrodactyla Günther, 1858 — Chàng hiu
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu hay mon
  • Microhyla ornata (Duméril & Bibron, 1841) — Nhái bầu hoa
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Occidozyga laevis (Günther, 1858) — Cóc nước nhẵn
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) — Ếch cây mép trắng
  • Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) — Chẫu

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc gia58.947 ha1.254
Vườn quốc gia Ea SôDi sản thiên nhiên cấp tỉnh26.959,01 ha666
Khu bảo vệ cảnh quan Đèo Cả - Hòn NưaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh10.000 ha2
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thông NướcDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Thác Dray NurDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Thắng cảnh Thác Drai DlôngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Thắng cảnh Thác Bìm BịpDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Hồ LắkDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Đập Đồng CamDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Đầm Ô LoanDi sản thiên nhiên cấp quốc gia1.300 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Yok Đôn ở đâu?

Vườn quốc gia Yok Đôn nằm trên địa bàn Đắk Lắk, Lâm Đồng. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo quyết định số 39/QĐ-TTg, Vườn Quốc gia Yok Don có ranh giới như sau: + Phía Bắc ranh giới chạy theo đường ôtô từ ngã ba Cư M’Lan (tỉnh lộ 1A) qua đường biên phòng số 2 đến biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia. + Phía Nam giáp huyện Cư Jut, cắt và chạy dọc theo đường 6B từ km 22 + 500 đến suối Đăk Đam. + Phía Đông ranh giới chạy theo tỉnh lộ 1A, từ ngã ba Cư M’Lan đến Bản Đôn và sau đó ngược sông...

Vườn quốc gia Yok Đôn rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia yok đôn?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 441 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Aves (298 loài), Mammalia (84 loài), Reptilia (47 loài), Amphibia (12 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Yok Đôn được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 301/TCLĐ — Về việc thành lập Vườn quốc gia (VQG) Yok Don trực thuộc Bộ Lâm nghiệp, do Bộ Lâm Nghiệp ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1188/QĐ-BNNMT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của VQG Yok Đôn trực thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 301/TCLĐ V/v thành lập Vườn quốc gia Yok Đôn; Phương án quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững VQG Yok Đôn giai đoạn 2021-2030.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 301/TCLĐ — Về việc thành lập Vườn quốc gia (VQG) Yok Don trực thuộc Bộ Lâm nghiệp.
Cập nhật từ nguồn: 27/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ