Khu dự trữ thiên nhiên Mường La

Khu dự trữ thiên nhiên Mường La
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu dự trữ thiên nhiên
Diện tích 0 ha
Thành lập năm 2016
UBND Tỉnh Sơn La
977 loài đã kiểm kê

Khu dự trữ thiên nhiên Mường La là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Sơn La, thành lập năm 2016.

Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 977 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Trang báo Nhân dân:

Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La nằm trong khu vực có địa hình cao dốc, mức độ chia cắt mạnh, nhiều đỉnh cao trên 1.000m dọc theo dãy núi Sam Sít. Khu có hệ sinh thái rừng tự nhiên núi cao và trung bình, mang đặc trưng của vùng Tây Bắc, với hệ thực vật rừng có 622 loài thuộc 130 họ của 5 ngành thực vật bậc cao, trong đó có 27 loài quý hiếm được ghi trong Danh lục đỏ IUCN 2010 và Sách đỏ Việt Nam 2007 như pơ mu, du sam, thông đỏ, lan kim tuyến…; Hệ động vật cũng rất đa dạng, có 323 loài thuộc 97 họ, 28 bộ của 4 lớp thú, chim, bò sát, lưỡng cư, với 51 loài quý hiếm, một số loài có giá trị bảo tồn cao như vượn đen tuyền, niệc cổ hung, niệc nâu… Ngoài ra, một số loài quý hiếm mới chỉ được xác định qua tài liệu và thông tin từ người dân địa phương như beo lửa, sói lửa, báo hoa mai… Riêng loài vượn đen tuyền, hiện chỉ còn khoảng 20 – 30 cá thể, chủ yếu phân bố ở các khu vực Hua Khoa, Hua Sâng, Huổi Lát, Tà Xùa.

Hình ảnh

Khu dự trữ thiên nhiên Mường La
Khu dự trữ thiên nhiên Mường La

Nguồn ảnh: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia01400009.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Sơn La
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnTrung du và miền núi phía Bắc
Toạ độ trung tâm21.624921, 104.099914

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích0 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt0 ha
Phân khu phục hồi sinh thái0 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ0 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
511/QĐ-UBNDVề việc thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường LaUBND tỉnh Sơn La06/03/2016

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Du sam đá vôiKeteleeria davidianaPinopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IA
Gà tiền mặt vàngPolyplectron bicalcaratumAvesVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Lan hài xanhPaphiopedilum malipoenseLiliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan Hài ĐốmPaphiopedilum concolorLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cá cóc tam đảoParamesotriton deloustaliAmphibiaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Khỉ mốcMacaca assamensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Ếch jingdongOdorrana jingdongensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
NaiRusa unicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Sâm Việt NamPanax vietnamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorAmphibiaLC - Ít quan tâm
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Song MậtCalamus inermisLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Ếch bám đá sa paOdorrana chapaensisAmphibiaLC - Ít quan tâm
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Voọc xámTrachypithecus crepusculusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Thông đỏ lá ngắnTaxus chinensisPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Vượn đen tuyềnNomascus concolorMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cú vọ mặt trắngGlaucidium brodieiAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Ếch gai vân namNanorana yunnanensisAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Báo hoa maiPanthera pardusMammaliaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Bách XanhCalocedrus macrolepisPinopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Củ dòmStephania dielsianaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cóc mày ailaoLeptobrachium ailaonicumAmphibiaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Sói đỏCuon alpinusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Hoàng tinh hoa đỏPolygonatum kingianumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hoàng tinh hoa trắngDisporopsis longifoliaLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Bình vôi hoa đầuStephania cephalanthaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Cọ phènProtium serratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Du sam núi đấtKeteleeria evelynianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cu li sundaNycticebus coucangMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cầy gấmPrionodon pardicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Đỉnh TùngCephalotaxus manniiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Re trắng quả toPhoebe macrocarpaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Gù HươngCinnamomum balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hoàng thảo hoa trắng-vàngDendrobium nobileLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Trèo cây lưng đenSitta formosaAvesEN - Nguy cấp
Ưng ấn độAccipiter trivirgatusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
372 loài
  • Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. — Keo tai tượng
  • Acacia mangium Willd. — Keo lai
  • Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Actinidia chinensis Planch. — Dương đào TQ
  • Actinodaphne obovata (Wall. ex Nees) Blume — Bộp trứng ngược
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Actinodaphne sinensis Benth. — Mò gói thuốc
  • Adenanthera pavonina L. — Trạch quạch, Cườm cườm, Muồng cườm, Kiền kiện, Hải hồng đậu
  • Adina cordifolia (Roxb.) Brandis — Gáo tròn
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aidia canthioides (Champ. ex Benth.) Masam. — Găng gai nhọ
  • Aidia henryi (E.Pritz.) T.Yamaz. — Găng Henry
  • Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi
  • Alangium ridleyi King — Thôi ba quả to, Nang
  • Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn
  • Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan
  • Albizia lucidior (Steud.) I.C.Nielsen — Bản xe
  • Alphonsea boniana Finet & Gagnep. — An phong
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Alstonia siamemsis W.G.Craib — Ngôn thái
  • Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống
  • Alysicarpus vaginalis (L.) DC. — Vẩy ốc
  • Amaranthus blitum L. — Dền cơm, Dền tái, Dền xanh, Dền đất
  • Amaranthus caudatus L. — Rau rền
  • Amaranthus hybridus L. — Rau dền
  • Amaranthus spinosus L. — Dền gai
  • Amaranthus tricolor L. — Dền tía, Dền canh, Dền đỏ
  • Ancistrocladus tectorius Merr. — Trung quân nam
  • Annona squamosa L. — Na
  • Aralia armata (Wall. ex G.Don) Seem. — Đơn châu chấu
  • Archidendron balansae (Oliv.) I.C.Nielsen — Đái bò
  • Archidendron clypearia (Jack) I. Nielsen — Mán đỉa
  • Ardisia chinensis Benth. — Cơm nguội trung quốc
  • Ardisia crenata Sims — Côm ngượi răng
  • Ardisia gigantifolia Stapf — Khôi trắng
  • Ardisia quinquegona Blume — Trâm sanh
  • Ardisia silvestris Pit. — Lá khôi
  • Artabotrys petelotii Merr. — Móng rồng petelotii
  • Artemisia annua L. — Thanh hao

… và 332 loài khác trong lớp này.

Aves
167 loài
  • Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng
  • Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào
  • Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen
  • Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ
  • Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn
  • Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng
  • Aethopyga gouldiae (Vigors, 1831) — Hút mật họng vàng
  • Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn
  • Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli
  • Anthus hodgsoni Richmond, 1906 — Chim manh vân nam
  • Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn
  • Anthus spinoletta (Linnaeus, 1758) — Chim manh nhật bản
  • Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng
  • Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài
  • Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen
  • Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực hung
  • Arborophila rufogularis — Gà so họng hung
  • Arborophila torqueola (Valenciennes, 1825) — Gà so họng đen
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ
  • Brachypteryx leucophris (Temminck, 1828) — Hoét đuôi cụt mày trắng
  • Brachypteryx montana Horsfield, 1821 — Hoét đuôi cụt xanh
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Nhạn bụng xám
  • Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
  • Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi khoang cổ
  • Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
  • Chloropsis hardwickii Jardine & Selby, 1830 — Chim xanh hông vàng
  • Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Gõ kiến vàng lớn
  • Chrysophlegma flavinucha (Gould, 1834) — Gõ kiến xanh gáy vàng
  • Cinnyris jugularis (Linnaeus, 1766)
  • Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh
  • Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1884 — Giẻ cùi bụng vàng
  • Cisticola juncidis (Rafinesque, 1810) — Chiền chiện đồng hung
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe

… và 127 loài khác trong lớp này.

Insecta
150 loài
  • Amegilla confusa (Smith, 1854)
  • Amegilla zonata (Linnaeus, 1758)
  • Ammophila clavus clavus (Fabricius, 1775)
  • Ancistroides nigrita diocles (Moore, 1865)
  • Apis cerana Fabricius, 1793
  • Apis dorsata Fabricius, 1793
  • Apis florea Fabricius, 1787
  • Appias albina (Boisduval, 1836)
  • Appias lalage (Doubleday, 1842)
  • Appias lyncida (Cramer, [1779] )
  • Appias nero (Fabricius, 1793)
  • Argyreus hyperbius (Linnaeus, 1763)
  • Atractomorpha psittacina (Haan, 1842)
  • Aulacophora coffeae (Horust.)
  • Aulacophora sattigarensis Weise
  • Aulacophora tibialis Chapuis, 1876
  • Basiprionota westermanni (Mannerheim, 1844)
  • Batocera rubus Linné, 1758
  • Callitettix versicolor (Fabricius, 1794)
  • Campsosternus auratus (Drury, 1773)
  • Caryanda platycerca Willemse, 1924 — Cào cào
  • Cassida (Tylocentra) weisei (Jacobson, 1894)
  • Castalius rosimon (Fabricius, 1775)
  • Catascopus (Catascopus) sauteri Dupuis, 1914
  • Catharsius molossus (Linnaeus, 1758)
  • Catopsilia pomona (Fabricius, 1775)
  • Cepora nerissa (Fabricius, 1775)
  • Cethosia biblis (Drury, 1773) — Bướm báo hoa đỏ
  • Cethosia cyane Drury, 1770
  • Chlorophorus annularis (Fabricius, 1787)
  • Chondracris rosea (De Geer, 1773)
  • Choroedocus capensis (Thunberg, 1815)
  • Coccinella transversalis Fabricus, 1781
  • Copris iris Sharp, 1875
  • Coptosoma cribrarium Fabr.
  • Cosmoscarta abdominalis (Donovan, 1798)
  • Crocothemis servilia Drury, 1773
  • Cupha erymanthis Drury, 1773
  • Cybister (Cybister) bengalensis Aubé, 1838 — Cà niễng
  • Cyrtotrachelus buqueti Guérin-Méneville, F.E., 1829-44

… và 110 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
109 loài
  • Acorus calamus L. — Bồ bồ núi
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm, Vạn niên thanh khiêm tốn
  • Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng
  • Alocasia indica Schott — Khoai tía, ráy
  • Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp
  • Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ
  • Alpinia officinarum Hance — Riềng
  • Alpinia roxburghii Sweet — Sẹ
  • Amomum aromaticum Roxb. — Thảo quả
  • Amomum vilosum Lour — Sa nhân
  • Amomum xanthioides Wall. — Sa nhân
  • Anoectochilus annamensis Aver. — Kim tuyến không cựa
  • Anoectochilus calcareus — Lan kim tuyến đá vôi
  • Anoectochilus setaceus Blume — Kim tuyến tơ
  • Areca catechu L. — Cau
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Bambusa bambos (L.) Voss — Tre gai
  • Bambusa burmanica Gamble — Mạy bói
  • Benstonea humilis (Lour.) Callm. & Buerki — Dứa núi
  • Calamus inermis T.Anderson — Song Mật
  • Calamus rudentum Lour. — Song đá
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Chloris barbata Sw. — Lục lông
  • Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo
  • Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty — Hương bài
  • Coelogyne fimbriata — Thanh đạm rìa
  • Coix lacryma-jobi L. — Cườm gạo
  • Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn
  • Costus tonkinensis Gagnep. — Mía dò hoa gốc, Mía dò lá nhẵn, Chóc bắc bộ, Cát lồi bắc bộ
  • Crinum asiaticum L. — Náng
  • Curcuma elata Roxb. — Nghệ gió, Minh tinh rừng
  • Curcuma longa L. — Nghệ
  • Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe — Nghệ vàng
  • Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
  • Cymbidium ensifolium — Thanh ngọc
  • Cymbopogon citratus (DC.) Stapf — Sả chanh
  • Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà

… và 69 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
81 loài
  • Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến
  • Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn
  • Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh
  • Adiantum philippense subsp. philippense — Ráng nguyệt xỉ philipin
  • Adiantum soboliferum Wall. — Ráng vệ nữ có chồi
  • Angiopteris confertinervia Ching — Móng ngựa có hàng
  • Angiopteris yunnanensis Hieron — Móng trâu Vân Nam
  • Asplenium affine Sw. — Ráng can xỉ gần
  • Asplenium crinicaule Hance — Tổ diều long
  • Asplenium ensiforme Wall. ex Hook. & Grev. — Tổ điểu lá gươm
  • Asplenium laciniatum D. Don — Tổ điểu chẻ tua
  • Asplenium nidus L. — Tổ điểu thật
  • Asplenium normale D. Don — Tổ điểu thường
  • Asplenium prolongatum Hook. — Tổ điểu nối dài
  • Asplenium saxicola Rosenst. — Tổ điểu đá
  • Asplenium tenuifolium D. Don — Tổ điểu lá nhỏ
  • Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương
  • Asplenium yoshinagae Makino — Tổ điểu Makino
  • Athyrium mackinnoniorum (C.Hope) C.Chr. — Cây ổ gân
  • Azolla caroliniana Willd. — Bèo dâu mục
  • Azolla filiculoides Lam. — Bèo hoa dâu Tím
  • Blechnum orientale L. — Ráng lá dừa đông
  • Christella parasitica (L.) H.Lév. — Dương xỉ thường
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Davallia divaricata Blume — Vảy lợp hung
  • Davallia repens (L.fil.) Kuhn — Ráng thổ xỉ
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
  • Dicranopteris pedata (Houtt.) Nakaike — Ráng tây sơn lưỡng phân
  • Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Thường sơn lông
  • Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Dớn
  • Diplopterygium blotianum (C. Chr.) Nakai — Guột leo blô
  • Equisetum arvense subsp. diffusum (D. Don) Fraser-Jenk. — Thân đốt xòe
  • Grypothrix triphylla (Sw.) S.E.Fawc. & A.R.Sm. — Ráng thư dực ba lá
  • Haplopteris ensiformis (Sw.) E.H.Crane — Dương xỉ cọ
  • Haplopteris flexuosa (Fée) E.H.Crane — Ráng tô tần dịu
  • Haplopteris sikkimensis (Kuhn) E.H.Crane — Tô tần sik - ki
  • Hymenophyllum exsertum Wall. ex Hook. — Dương xỉ màng
  • Lepisorus fortuni (T. Moore) C. M. Kuo — Vi quần
  • Lepisorus maculosus (Christ) C.F.Zhao, R.Wei & X.C.Zhang — Ráng quần lân Sa pa
  • Lepisorus thunbergianus (Kaulf.) Ching — Ráng quần lân

… và 41 loài khác trong lớp này.

Mammalia
61 loài
  • Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn
  • Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871) — Dơi nếp mũi ba lá
  • Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum
  • Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) — Sóc bụng đỏ
  • Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Sóc bụng xám
  • Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng)
  • Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc
  • Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen
  • Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa)
  • Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài
  • Dremomys pernyi (Milne-Edwards, 1867) — Sóc má vàng
  • Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
  • Euroscaptor longirostris (Milne-Edwards, 1870) — Chuột chũi mũi dài
  • Euroscaptor micrura (Hodgson, 1841) — Chuột chũi
  • Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn
  • Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua
  • Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ
  • Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám
  • Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh
  • Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô
  • Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882) — Chuột hươu lớn
  • Leopoldamys sabanus (Thomas, 1887) — Chuột núi đuôi dài
  • Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
  • Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
  • Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc
  • Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
  • Macaca nemestrina (Linnaeus, 1766) — Khỉ đuôi lợn
  • Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng
  • Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng
  • Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri
  • Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc
  • Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
  • Mus (Mus) musculus Linnaeus, 1759 — Chuột nhắt nhà
  • Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng
  • Naemorhedus sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương Đông dương
  • Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm
  • Niviventer fulvescens (Gray, 1847) — Chuột hươu bé
  • Nomascus concolor — Vượn đen
  • Nyctereutes procyonoides (Gray, 1834) — Lửng chó
  • Nycticebus coucang (Boddaert, 1785) — Culi lớn

… và 21 loài khác trong lớp này.

Amphibia
23 loài
  • Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé
  • Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng
  • Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày sa pa
  • Leptobrachium hasseltii Tschudi, 1838 — Cóc mày Hatxen
  • Limnonectes bannaensis Ye, Fei & Jiang, 2007 — Êch nhẽo ban-na
  • Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo
  • Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên
  • Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ
  • Microhyla fissipes (Boulenger, 1884) — Nhái bầu hoa
  • Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Haymon
  • Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân
  • Odorrana andersonii (Boulenger, 1882) — Chàng An Đéc Sơn
  • Odorrana livida (Blyth, 1856) — Ếch lưng xanh
  • Paramesotriton deloustali — Cá cóc tam đảo
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
  • Polypedates mutus (Smith, 1940) — Chẫu chàng mi-an-ma
  • Quasipaa spinosa (David, 1875) — Ếch gai
  • Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần
  • Rana sauteri Boulenger, 1909 — Hiu hiu
  • Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối
Lycopodiopsida
11 loài
  • Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa
  • Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ
  • Phlegmariurus cancellatus (Spring) Ching — Thông đất
  • Phlegmariurus carinatus (Desv. ex Poir.) Ching — Thạch tùng
  • Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á.Löve & D.Löve — Thông đất
  • Selaginella argentea (Wall. ex Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá mốc
  • Selaginella decipiens Warb. — Quyển bá áo
  • Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu
  • Selaginella frondosa Warb. — Quyển bá
  • Selaginella involvens (Sw.) Spring — Quyển bá bao
  • Selaginella nipponica Franch. & Sav. — Quyển bá nhật bản
Gnetopsida
2 loài
  • Gnetum formosum Markgr. — Dây gắm
  • Gnetum parvifolium (Warb.) W.C.Cheng — Dây gắm ấn
Pinopsida
1 loài
  • Cephalotaxus mannii Hook. f. — Đỉnh tùng, phỉ ba mũi

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh60.000 ha1.167
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp CộpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh5.000 ha583
Khu dự trữ thiên nhiên Tà XùaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha1
Khu bảo tồn thiên nhiên CopiaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha1

Câu hỏi thường gặp

Khu dự trữ thiên nhiên Mường La ở đâu?

Khu dự trữ thiên nhiên Mường La nằm trên địa bàn Sơn La. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Trang báo Nhân dân: Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La nằm trên địa phận ba xã: Hua Trai, Nậm Păm, Ngọc Chiến

Khu dự trữ thiên nhiên Mường La rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 0 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên mường la?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 977 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (372 loài), Aves (167 loài), Insecta (150 loài), Liliopsida (109 loài), Polypodiopsida (81 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu dự trữ thiên nhiên Mường La được thành lập theo văn bản nào?

Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 511/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ