Trang chủ › Công cụ › Đa dạng sinh học › Khu bảo tồn › Khu dự trữ thiên nhiên Mường La Khu dự trữ thiên nhiên Mường La Khu dự trữ thiên nhiên Mường La là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Sơn La, thành lập năm 2016.
Tổng diện tích 0 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha, phân khu phục hồi sinh thái 0 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 977 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.
Giới thiệu Theo Trang báo Nhân dân:
Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La nằm trong khu vực có địa hình cao dốc, mức độ chia cắt mạnh, nhiều đỉnh cao trên 1.000m dọc theo dãy núi Sam Sít. Khu có hệ sinh thái rừng tự nhiên núi cao và trung bình, mang đặc trưng của vùng Tây Bắc, với hệ thực vật rừng có 622 loài thuộc 130 họ của 5 ngành thực vật bậc cao, trong đó có 27 loài quý hiếm được ghi trong Danh lục đỏ IUCN 2010 và Sách đỏ Việt Nam 2007 như pơ mu, du sam, thông đỏ, lan kim tuyến…; Hệ động vật cũng rất đa dạng, có 323 loài thuộc 97 họ, 28 bộ của 4 lớp thú, chim, bò sát, lưỡng cư, với 51 loài quý hiếm, một số loài có giá trị bảo tồn cao như vượn đen tuyền, niệc cổ hung, niệc nâu… Ngoài ra, một số loài quý hiếm mới chỉ được xác định qua tài liệu và thông tin từ người dân địa phương như beo lửa, sói lửa, báo hoa mai… Riêng loài vượn đen tuyền, hiện chỉ còn khoảng 20 – 30 cá thể, chủ yếu phân bố ở các khu vực Hua Khoa, Hua Sâng, Huổi Lát, Tà Xùa.
Hình ảnh Nguồn ảnh: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
Thông tin quản lý Mã định danh quốc gia 01400009.KVBT Cấp di sản thiên nhiên Di sản thiên nhiên cấp tỉnh Phân loại Khu bảo tồn thiên nhiên Cơ quan quản lý UBND Tỉnh Sơn La Tình trạng hoạt động Đang hoạt động Tình trạng quy hoạch Chuyển tiếp Vùng miền Trung du và miền núi phía Bắc Toạ độ trung tâm 21.624921, 104.099914
Diện tích theo phân khu chức năngPhân khu Diện tích Tổng diện tích 0 ha Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha Phân khu phục hồi sinh thái 0 ha Phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha
Văn bản công nhận, điều chỉnh Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
Số hiệu Tên văn bản Cơ quan ban hành Ngày 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 07/11/2024 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Thủ tướng Chính phủ 23/08/2024 511/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La UBND tỉnh Sơn La 06/03/2016
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
Tên gọi Tên khoa học Lớp Sách Đỏ VN IUCN NĐ 84/2021 Du sam đá vôi Keteleeria davidiana Pinopsida EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IA Gà tiền mặt vàng Polyplectron bicalcaratum Aves VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Lan hài xanh Paphiopedilum malipoense Liliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IA Tắc kè đá Drynaria bonii Polypodiopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Lan Hài Đốm Paphiopedilum concolor Liliopsida — EN - Nguy cấp Nhóm IA Cá cóc tam đảo Paramesotriton deloustali Amphibia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Khỉ vàng Macaca mulatta Mammalia LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Pơ Mu Chamaecyparis hodginsii Pinopsida EN - Nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Sóc đen Ratufa bicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIB Khỉ mốc Macaca assamensis Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Khỉ mặt đỏ Macaca arctoides Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Ếch jingdong Odorrana jingdongensis Amphibia — VU - Sẽ nguy cấp — Rái cá thường Lutra lutra Mammalia VU - Sẽ nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IB Nai Rusa unicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIB Sâm Việt Nam Panax vietnamensis Magnoliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IA Ếch cây sần hai màu Theloderma bicolor Amphibia — LC - Ít quan tâm — Cẩm lai Dalbergia oliveri Magnoliopsida EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Song Mật Calamus inermis Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Ếch bám đá sa pa Odorrana chapaensis Amphibia — LC - Ít quan tâm — Cầy vằn bắc Chrotogale owstoni Mammalia VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Voọc xám Trachypithecus crepusculus Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Trầm hương Aquilaria crassna Magnoliopsida EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp — Tê tê vàng Manis Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Thông đỏ lá ngắn Taxus chinensis Pinopsida VU - Sẽ nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IIA Vượn đen tuyền Nomascus concolor Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Cú vọ mặt trắng Glaucidium brodiei Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Ếch gai vân nam Nanorana yunnanensis Amphibia — VU - Sẽ nguy cấp — Trắc Dalbergia cochinchinensis Magnoliopsida EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IIA Báo hoa mai Panthera pardus Mammalia CR - Rất nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Bách Xanh Calocedrus macrolepis Pinopsida EN - Nguy cấp NT - Sắp bị đe dọa Nhóm IIA Củ dòm Stephania dielsiana Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Cóc mày ailao Leptobrachium ailaonicum Amphibia VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm — Mang thường Muntiacus muntjak Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Sói đỏ Cuon alpinus Mammalia EN - Nguy cấp EN - Nguy cấp Nhóm IB Gụ mật Sindora siamensis Magnoliopsida EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIA Báo gấm Neofelis nebulosa Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Gà lôi trắng Lophura nycthemera Aves LR - Ít nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Hoàng tinh hoa đỏ Polygonatum kingianum Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Hoàng tinh hoa trắng Disporopsis longifolia Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Lan kim tuyến cỏ nhung Anoectochilus setaceus Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IA Cầy Giông Viverra zibetha Mammalia VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Bình vôi hoa đầu Stephania cephalantha Magnoliopsida — EN - Nguy cấp Nhóm IIA Lan kim tuyến đá vôi Anoectochilus calcareus Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IA Cọ phèn Protium serratum Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Cầy Hương Viverricula indica Mammalia — — Nhóm IIB Du sam núi đất Keteleeria evelyniana Pinopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Cu li sunda Nycticebus coucang Mammalia VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IB Cầy gấm Prionodon pardicolor Mammalia VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IB Báo lửa Catopuma temminckii Mammalia EN - Nguy cấp CR - Cực kỳ nguy cấp Nhóm IB Đỉnh Tùng Cephalotaxus mannii Pinopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Re trắng quả to Phoebe macrocarpa Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp — Kim điệp Dendrobium fimbriatum Liliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Gù Hương Cinnamomum balansae Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp VU - Sẽ nguy cấp Nhóm IIA Đẳng Sâm Codonopsis javanica Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp — Nhóm IIA Hoàng thảo hoa trắng-vàng Dendrobium nobile Liliopsida EN - Nguy cấp — Nhóm IIA Cầy Vòi Mốc Paguma larvata Mammalia — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Mèo rừng Prionailurus bengalensis Mammalia EN - Nguy cấp LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Trèo cây lưng đen Sitta formosa Aves EN - Nguy cấp — — Ưng ấn độ Accipiter trivirgatus Aves — LC - Ít quan tâm Nhóm IIB Gội nếp Aglaia spectabilis Magnoliopsida VU - Sẽ nguy cấp LC - Ít quan tâm —
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. — Keo tai tượng Acacia mangium Willd. — Keo lai Acanthus leucostachyus Wall. ex Nees — Ô rô núi Achyranthes aspera L. — Cỏ xước Actinidia chinensis Planch. — Dương đào TQ Actinodaphne obovata (Wall. ex Nees) Blume — Bộp trứng ngược Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông Actinodaphne sinensis Benth. — Mò gói thuốc Adenanthera pavonina L. — Trạch quạch, Cườm cườm, Muồng cườm, Kiền kiện, Hải hồng đậu Adina cordifolia (Roxb.) Brandis — Gáo tròn Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) Aidia canthioides (Champ. ex Benth.) Masam. — Găng gai nhọ Aidia henryi (E.Pritz.) T.Yamaz. — Găng Henry Alangium chinense (Lour.) Harms — Thôi thôi Alangium ridleyi King — Thôi ba quả to, Nang Albizia chinensis (Osbeck) Merr. — Sống rắn Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan Albizia lucidior (Steud.) I.C.Nielsen — Bản xe Alphonsea boniana Finet & Gagnep. — An phong Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa Alstonia siamemsis W.G.Craib — Ngôn thái Alternanthera sessilis (L.) R. Br. ex DC. — Diếc không cuống Alysicarpus vaginalis (L.) DC. — Vẩy ốc Amaranthus blitum L. — Dền cơm, Dền tái, Dền xanh, Dền đất Amaranthus caudatus L. — Rau rền Amaranthus hybridus L. — Rau dền Amaranthus spinosus L. — Dền gai Amaranthus tricolor L. — Dền tía, Dền canh, Dền đỏ Ancistrocladus tectorius Merr. — Trung quân nam Annona squamosa L. — Na Aralia armata (Wall. ex G.Don) Seem. — Đơn châu chấu Archidendron balansae (Oliv.) I.C.Nielsen — Đái bò Archidendron clypearia (Jack) I. Nielsen — Mán đỉa Ardisia chinensis Benth. — Cơm nguội trung quốc Ardisia crenata Sims — Côm ngượi răng Ardisia gigantifolia Stapf — Khôi trắng Ardisia quinquegona Blume — Trâm sanh Ardisia silvestris Pit. — Lá khôi Artabotrys petelotii Merr. — Móng rồng petelotii Artemisia annua L. — Thanh hao … và 332 loài khác trong lớp này.
Accipiter nisus (Linnaeus, 1758) — Ưng mày trắng Accipiter trivirgatus (Temminck, 1824) — Ưng ngỗng mào Acridotheres cristatellus (Linnaeus, 1758) — Sáo đen Actitis hypoleucos (Linnaeus, 1758) — Choắt nhỏ Aegithina lafresnayei (Hartlaub, 1844) — Chim nghệ lớn Aegithina tiphia (Linnaeus, 1758) — Chim nghệ ngực vàng Aethopyga gouldiae (Vigors, 1831) — Hút mật họng vàng Aethopyga saturata (Hodgson, 1836) — Hút mật ngực đỏ Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh Alophoixus pallidus (Swinhoe, 1870) — Cành cạch lớn Anorrhinus tickelli — Hồng hoàng tickelli Anthus hodgsoni Richmond, 1906 — Chim manh vân nam Anthus novaeseelandiae (Gmelin, 1789) — Chim manh lớn Anthus spinoletta (Linnaeus, 1758) — Chim manh nhật bản Apus affinis (J. E. Gray, 1830) — Yến cằm trắng Arachnothera longirostra (Latham, 1790) — Bắp chuối mỏ dài Arachnothera magna (Hodgson, 1836) — Bắp chuối đốm đen Arborophila chloropus (Blyth, 1859) — Gà so ngực hung Arborophila rufogularis — Gà so họng hung Arborophila torqueola (Valenciennes, 1825) — Gà so họng đen Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ Blythipicus pyrrhotis (Hodgson, 1837) — Gõ kiến nâu cổ đỏ Brachypteryx leucophris (Temminck, 1828) — Hoét đuôi cụt mày trắng Brachypteryx montana Horsfield, 1821 — Hoét đuôi cụt xanh Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh Cecropis daurica (Laxmann, 1769) — Nhạn bụng xám Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng Charadrius alexandrinus Linnaeus, 1758 — Choi choi khoang cổ Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ Chloropsis hardwickii Jardine & Selby, 1830 — Chim xanh hông vàng Chrysocolaptes lucidus (Scopoli, 1786) — Gõ kiến vàng lớn Chrysophlegma flavinucha (Gould, 1834) — Gõ kiến xanh gáy vàng Cinnyris jugularis (Linnaeus, 1766) Cissa chinensis (Boddaert, 1783) — Giẻ cùi xanh Cissa hypoleuca Salvadori & Giglioli, 1884 — Giẻ cùi bụng vàng Cisticola juncidis (Rafinesque, 1810) — Chiền chiện đồng hung Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe … và 127 loài khác trong lớp này.
Amegilla confusa (Smith, 1854) Amegilla zonata (Linnaeus, 1758) Ammophila clavus clavus (Fabricius, 1775) Ancistroides nigrita diocles (Moore, 1865) Apis cerana Fabricius, 1793 Apis dorsata Fabricius, 1793 Apis florea Fabricius, 1787 Appias albina (Boisduval, 1836) Appias lalage (Doubleday, 1842) Appias lyncida (Cramer, [1779] ) Appias nero (Fabricius, 1793) Argyreus hyperbius (Linnaeus, 1763) Atractomorpha psittacina (Haan, 1842) Aulacophora coffeae (Horust.) Aulacophora sattigarensis Weise Aulacophora tibialis Chapuis, 1876 Basiprionota westermanni (Mannerheim, 1844) Batocera rubus Linné, 1758 Callitettix versicolor (Fabricius, 1794) Campsosternus auratus (Drury, 1773) Caryanda platycerca Willemse, 1924 — Cào cào Cassida (Tylocentra) weisei (Jacobson, 1894) Castalius rosimon (Fabricius, 1775) Catascopus (Catascopus) sauteri Dupuis, 1914 Catharsius molossus (Linnaeus, 1758) Catopsilia pomona (Fabricius, 1775) Cepora nerissa (Fabricius, 1775) Cethosia biblis (Drury, 1773) — Bướm báo hoa đỏ Cethosia cyane Drury, 1770 Chlorophorus annularis (Fabricius, 1787) Chondracris rosea (De Geer, 1773) Choroedocus capensis (Thunberg, 1815) Coccinella transversalis Fabricus, 1781 Copris iris Sharp, 1875 Coptosoma cribrarium Fabr. Cosmoscarta abdominalis (Donovan, 1798) Crocothemis servilia Drury, 1773 Cupha erymanthis Drury, 1773 Cybister (Cybister) bengalensis Aubé, 1838 — Cà niễng Cyrtotrachelus buqueti Guérin-Méneville, F.E., 1829-44 … và 110 loài khác trong lớp này.
Acorus calamus L. — Bồ bồ núi Aerides odorata — Quế lan hương Aglaonema modestum Schott ex Engl. — Minh ty khiêm, Vạn niên thanh khiêm tốn Aglaonema simplex (Blume) Blume — Thuốc rừng Alocasia indica Schott — Khoai tía, ráy Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don — Ráy Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp Alpinia globosa (Lour.) Horan. — Sẹ Alpinia officinarum Hance — Riềng Alpinia roxburghii Sweet — Sẹ Amomum aromaticum Roxb. — Thảo quả Amomum vilosum Lour — Sa nhân Amomum xanthioides Wall. — Sa nhân Anoectochilus annamensis Aver. — Kim tuyến không cựa Anoectochilus calcareus — Lan kim tuyến đá vôi Anoectochilus setaceus Blume — Kim tuyến tơ Areca catechu L. — Cau Arundina graminifolia — Lan trúc Bambusa bambos (L.) Voss — Tre gai Bambusa burmanica Gamble — Mạy bói Benstonea humilis (Lour.) Callm. & Buerki — Dứa núi Calamus inermis T.Anderson — Song Mật Calamus rudentum Lour. — Song đá Caryota mitis Lour. — Đùng đình Chloris barbata Sw. — Lục lông Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Niêm nhân thảo Chrysopogon zizanioides (L.) Roberty — Hương bài Coelogyne fimbriata — Thanh đạm rìa Coix lacryma-jobi L. — Cườm gạo Colocasia esculenta (L.) Schott — Khoai Môn Costus tonkinensis Gagnep. — Mía dò hoa gốc, Mía dò lá nhẵn, Chóc bắc bộ, Cát lồi bắc bộ Crinum asiaticum L. — Náng Curcuma elata Roxb. — Nghệ gió, Minh tinh rừng Curcuma longa L. — Nghệ Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe — Nghệ vàng Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội Cymbidium ensifolium — Thanh ngọc Cymbopogon citratus (DC.) Stapf — Sả chanh Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà … và 69 loài khác trong lớp này.
Adiantum capillus-veneris L. — Tóc thần thiết tuyến Adiantum caudatum L. — Đuôi chồn Adiantum flabellulatum L. — Tóc xanh Adiantum philippense subsp. philippense — Ráng nguyệt xỉ philipin Adiantum soboliferum Wall. — Ráng vệ nữ có chồi Angiopteris confertinervia Ching — Móng ngựa có hàng Angiopteris yunnanensis Hieron — Móng trâu Vân Nam Asplenium affine Sw. — Ráng can xỉ gần Asplenium crinicaule Hance — Tổ diều long Asplenium ensiforme Wall. ex Hook. & Grev. — Tổ điểu lá gươm Asplenium laciniatum D. Don — Tổ điểu chẻ tua Asplenium nidus L. — Tổ điểu thật Asplenium normale D. Don — Tổ điểu thường Asplenium prolongatum Hook. — Tổ điểu nối dài Asplenium saxicola Rosenst. — Tổ điểu đá Asplenium tenuifolium D. Don — Tổ điểu lá nhỏ Asplenium unilaterale Colla — Quyết tổ nhất phương Asplenium yoshinagae Makino — Tổ điểu Makino Athyrium mackinnoniorum (C.Hope) C.Chr. — Cây ổ gân Azolla caroliniana Willd. — Bèo dâu mục Azolla filiculoides Lam. — Bèo hoa dâu Tím Blechnum orientale L. — Ráng lá dừa đông Christella parasitica (L.) H.Lév. — Dương xỉ thường Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li Davallia divaricata Blume — Vảy lợp hung Davallia repens (L.fil.) Kuhn — Ráng thổ xỉ Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột Dicranopteris pedata (Houtt.) Nakaike — Ráng tây sơn lưỡng phân Dicranopteris splendida (Hand.-Mazz.) Tagawa — Thường sơn lông Diplazium esculentum (Retz.) Sw. — Dớn Diplopterygium blotianum (C. Chr.) Nakai — Guột leo blô Equisetum arvense subsp. diffusum (D. Don) Fraser-Jenk. — Thân đốt xòe Grypothrix triphylla (Sw.) S.E.Fawc. & A.R.Sm. — Ráng thư dực ba lá Haplopteris ensiformis (Sw.) E.H.Crane — Dương xỉ cọ Haplopteris flexuosa (Fée) E.H.Crane — Ráng tô tần dịu Haplopteris sikkimensis (Kuhn) E.H.Crane — Tô tần sik - ki Hymenophyllum exsertum Wall. ex Hook. — Dương xỉ màng Lepisorus fortuni (T. Moore) C. M. Kuo — Vi quần Lepisorus maculosus (Christ) C.F.Zhao, R.Wei & X.C.Zhang — Ráng quần lân Sa pa Lepisorus thunbergianus (Kaulf.) Ching — Ráng quần lân … và 41 loài khác trong lớp này.
Arctonyx collaris F. G. Cuvier, 1825 — Lững Lợn Aselliscus stoliczkanus (Dobson, 1871) — Dơi nếp mũi ba lá Bandicota indica (Bechstein, 1800) — Chuột đất lớn; Chuột cống nhum Callosciurus erythraeus (Pallas, 1779) — Sóc bụng đỏ Callosciurus inornatus (Gray, 1867) — Sóc bụng xám Catopuma temminckii — Báo lửa, beo lửa (beo vàng) Chrotogale owstoni Thomas, 1912 — Cầy vằn bắc Crocidura attenuata Milne-Edwards, 1872 — Chuột chù đuôi đen Cuon alpinus — Sói đỏ (Chó sói lửa) Cynopterus sphinx (Vahl, 1797) — Dơi chó cánh dài Dremomys pernyi (Milne-Edwards, 1867) — Sóc má vàng Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung Euroscaptor longirostris (Milne-Edwards, 1870) — Chuột chũi mũi dài Euroscaptor micrura (Hodgson, 1841) — Chuột chũi Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn Herpestes urva (Hodgson, 1836) — Cầy móc cua Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám Hipposideros pomona K. Andersen, 1918 — Dơi nếp mũi xinh Ia io Thomas, 1902 — Dơi iô Leopoldamys edwardsi (Thomas, 1882) — Chuột hươu lớn Leopoldamys sabanus (Thomas, 1887) — Chuột núi đuôi dài Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ Macaca assamensis (McClelland, 1840) — Khỉ mốc Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng Macaca nemestrina (Linnaeus, 1766) — Khỉ đuôi lợn Manis (Manis) pentadactyla — Tê tê vàng Martes flavigula (Boddaert, 1785) — Chồn họng vàng Maxomys surifer (Miller, 1900) — Chuột su-ri Melogale moschata (Gray, 1831) — Chồn bạc má bắc Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ Mus (Mus) musculus Linnaeus, 1759 — Chuột nhắt nhà Mustela kathiah — Triết Bụng Vàng Naemorhedus sumatraensis (Bechstein, 1799) — Sơn dương Đông dương Neofelis nebulosa (Griffith, 1821) — Báo gấm Niviventer fulvescens (Gray, 1847) — Chuột hươu bé Nomascus concolor — Vượn đen Nyctereutes procyonoides (Gray, 1834) — Lửng chó Nycticebus coucang (Boddaert, 1785) — Culi lớn … và 21 loài khác trong lớp này.
Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) — Cóc nhà Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) — Ngoé Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) — Ếch đồng Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) — Chàng đài bắc Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937) — Cóc mày sa pa Leptobrachium hasseltii Tschudi, 1838 — Cóc mày Hatxen Limnonectes bannaensis Ye, Fei & Jiang, 2007 — Êch nhẽo ban-na Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) — Ếch nhẽo Megophrys major Boulenger, 1908 — Cóc mắt bên Microhyla butleri Boulenger, 1900 — Nhái bầu bút-lơ Microhyla fissipes (Boulenger, 1884) — Nhái bầu hoa Microhyla heymonsi Vogt, 1910 — Nhái bầu Haymon Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) — Nhái bầu vân Odorrana andersonii (Boulenger, 1882) — Chàng An Đéc Sơn Odorrana livida (Blyth, 1856) — Ếch lưng xanh Paramesotriton deloustali — Cá cóc tam đảo Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) Polypedates mutus (Smith, 1940) — Chẫu chàng mi-an-ma Quasipaa spinosa (David, 1875) — Ếch gai Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) — Ếch gai sần Rana sauteri Boulenger, 1909 — Hiu hiu Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) — Éch suối Huperzia serata (Thunb.) Trevis. — Thạch tùng răng cưa Palhinhaea cernua (L.) Vasc. & Franco — Thạch tùng đầu rủ Phlegmariurus cancellatus (Spring) Ching — Thông đất Phlegmariurus carinatus (Desv. ex Poir.) Ching — Thạch tùng Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á.Löve & D.Löve — Thông đất Selaginella argentea (Wall. ex Hook. & Grev.) Spring — Quyển bá mốc Selaginella decipiens Warb. — Quyển bá áo Selaginella delicatula (Desv. ex Poir.) Alston — Quyển bá yếu Selaginella frondosa Warb. — Quyển bá Selaginella involvens (Sw.) Spring — Quyển bá bao Selaginella nipponica Franch. & Sav. — Quyển bá nhật bản Gnetum formosum Markgr. — Dây gắm Gnetum parvifolium (Warb.) W.C.Cheng — Dây gắm ấn Cephalotaxus mannii Hook. f. — Đỉnh tùng, phỉ ba mũi Khu bảo tồn khác cùng địa bàn Câu hỏi thường gặpKhu dự trữ thiên nhiên Mường La ở đâu? Khu dự trữ thiên nhiên Mường La nằm trên địa bàn Sơn La. Ranh giới theo quyết định thành lập: Theo Trang báo Nhân dân: Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La nằm trên địa phận ba xã: Hua Trai, Nậm Păm, Ngọc Chiến
Khu dự trữ thiên nhiên Mường La rộng bao nhiêu? Tổng diện tích 0 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 0 ha; phân khu phục hồi sinh thái 0 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 0 ha.
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu dự trữ thiên nhiên mường la? Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 977 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (372 loài), Aves (167 loài), Insecta (150 loài), Liliopsida (109 loài), Polypodiopsida (81 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.
Khu dự trữ thiên nhiên Mường La được thành lập theo văn bản nào? Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 511/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La.
Căn cứ pháp lýLuật Đa dạng sinh học 2008 Luật Bảo vệ môi trường 2020 Nghị định 08/2022/NĐ-CP Luật Lâm nghiệp 2017 Cập nhật từ nguồn: 03/08/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.