Rhinopithecus avunculus Dollman, 1912
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục II |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Voọc mũi hếch có tên khoa học Rhinopithecus avunculus Dollman, 1912, thuộc họ Cercopithecidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục II CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Lào Cai, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
- Chiều dài từ đầu đến chân khoảng 55-65 cm ở con đực, 50-54 cm ở con cái. Đuôi dài 82-92 cm (con đực), 65-73 cm (con cái). Con đực nặng khoảng 14 kg, con cái nặng 8.5 kg. Voọc mũi hếch có kích thước nhỏ hơn và màu lông tối hơn 4 loài còn lại thuộc giống Rhinopithecus. Con đực và cái không có khác biệt về màu lông: lưng và mặt ngoài cánh tay, chân có màu nâu đen; phần đầu, bụng và mặt trong của chân tay màu trắng kem; trong khi đó bàn tay, chân có màu đen. Có 1 vùng lông nhỏ màu cam ở cổ họng. Vùng da quanh mắt mũi có màu trắng xanh, môi lớn màu hồng. Con trưởng thành có mũi hếch ngược lên. Tai với lông màu kem chĩa sang 2 bên. Đuôi voọc mũi hếch rất dài, chiếm gần 170% chiều dài cơ thể, với những dải lông màu đen và vàng nhạt quấn vào nhau chạy dọc theo mặt ngoài của đuôi. Mặt dưới đuôi màu trắng. Đầu đuôi tạo thành túm lông màu trắng kem. Dương vật màu đen, bìu màu trắng.
- Bộ lỏng màu nâu đen. Lông trên đầu và quanh mặt màu trắng nhạt. Không có mào lông trên đinh đầu; vùng bụng, mắt, chi trưóc và chi sau có màu trắng nhờ, mảng lông trắng này kéo chùm ra phía bên ngoài khuỷu tay. Đuôi dài hơn thân, lông xù. Voọc con mới đẻ lông màu vàng nhạt. Khi lớn chuyển màu như voọc trường thành
- Thức ăn: Voọc mũi hếch là loài ăn có chọn lọc, nguồn thức ăn bao gồm lá non, quả xanh, hoa, thân non, chồi và hạt từ 52 loài thực vật khác nhau.
Sinh sản: Dữ liệu về sinh sản của voọc mũi hếch còn ít thông tin. Sinh sản diễn ra chủ yếu vào nửa đầu của năm. Con non mới sinh có lông màu vàng kem. Sau 1 - 2 tháng, lông trở nên đậm màu hơn và đổi dần sang màu nâu.
Tập tính: Hoạt động ban ngày, sống trên cây, thỉnh thoảng xuống dưới đất. Các đàn voọc không có địa điểm ngủ cố định. Chúng thường ngủ gần mặt đất, trên những bậc thềm rìa núi dốc kín gió, ở độ cao khoảng 5 – 10 m trong các tán cây. Chúng di chuyển trên các cành cây bằng 4 chi và thỉnh thoảng sử dụng 2 chi dưới để đi. Các hoạt động bao gồm chuyền cành và nhảy.
Tổ chức xã hội: Đơn vị xã hội điển hình của voọc mũi hếch là nhóm gồm 1 con đực – nhiều con cái với khoảng 12-15 cá thể. Đôi khi có thể lên đến hơn 20 cá thể. Giới hạn không gian sống của 1 đàn khoảng 380 - 560 ha, và giới hạn không gian sống giữa các đàn bị trùng nhau đáng kể. Các đàn thường hoạt động cùng nhau hợp thành một nhóm lớn.
- Voọc mũi hếch có chửa vào tháng 11-12. Từ tháng 3-6 thường thấy con cái mang con non trước ngực. Thức ăn chủ yếu là chồi non, lá cây và quả cây. Quà 4,7%, lá non 38%, hạt 15%, khoảng 52 loài cây dùng làm thức ăn cho loài. Cấu trúc đàn một đực và nhiều cái. Số lượng cá thể trong đàn 17-25. Kẻ thù chủ yếu của chúng ngoài thiên nhiên là các loài thú cỡ lớn
- Voọc mũi hếch sinh sống ở địa hình núi đá vôi có rừng nhiệt đới thường xanh, và gần như chỉ giới hạn ở rừng nguyên sinh. Loài này phân bố ở độ cao từ 200 - 1300 m (Le và Boonratana, 2006)
- Nơi sống của Voọc mũi hếch có phần đa dạng hơn các loài Voọc khác. Chúng thường sống ờ những vùng có cây gỗ cao trên đỉnh núi đất, dưới thung lũng và trên núi đá. Nhiêu trường hợp thấy sống ờ rừng tre nứa. Chúng ngủ trên các cành cây cao. Chưa gặp chúng ngủ trong hang hay vách núi, kể cả mùa đông giá lạnh. Voọc thường di chuyển và kiếm thức ãn trên tầng cây cao nên không có sự cạnh tranh về thức ãn với các loài khác, thường sống ở độ cao 200 - 1200m.
- Quần thể loài bị đe doa do suy giảm về số lượng, phân mảnh môi trường sống và săn bắt quá mức để làm thuốc chữa bệnh. Voọc mũi hếch đã được cho là tuyệt chủng ở Việt Nam cho đến khi được tái phát hiện ở Na Hang năm 1989. Hiện nay chỉ còn lại một vài quần thể nhỏ đang bị suy giảm số lượng ở khu Bảo tồn Thiên nhiên Na Hang, Chạm Chu (Tuyên Quang), Khau Ca và Quản Bạ (Hà Giang). Tổng số cá thể còn lại được cho là dưới 200. Chặt phá rừng, phát triển nương rẫy và cây công nghiệp cũng là mối đe dọa lớn đối với loài này.
- Trước năm 1975, loài này còn gặp rất phổ biến ở các khu rừng già thuộc các tỉnh miền Bắc Việt Nam trên diện tích ước tính khoảng > 2.000km. Từ nãm 1975 trở lại đây, tình trạng của loài thay đổi rõ rệt. Số lượng quần thể giảm mạnh. Số lượng tiểu quần thể hiện nay xác định là 7.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Sự suy giảm quần thể |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Ninh |
| Lào Cai |
| Thái Nguyên |
| Tuyên Quang |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu dự trữ thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Thái Nguyên |
| Vườn quốc gia Ba Bể | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Thái Nguyên |
| Khu dự trữ thiên nhiên Na Hang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Cham Chu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Tuyên Quang |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc Cát Bà | Trachypithecus poliocephalus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen Hà Tĩnh | Trachypithecus hatinhensis | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |