Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long

Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu bảo vệ cảnh quan
Diện tích 0 ha
Thành lập năm 2020
UBND Tỉnh Quảng Ninh
300 loài đã kiểm kê

Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo vệ cảnh quan, nằm trên địa bàn Quảng Ninh, thành lập năm 2020.

Tổng diện tích 0 ha.

Khu vực được xác lập theo 3363/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh, ngày 30/08/2020. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Quảng Ninh.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 300 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 17 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Khu bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long thuộc vùng lõi Di sản thiên nhiên thế giới tỉnh Quảng Ninh. Trải rộng 434 km² với 775 đảo đá, đây là vùng bảo tồn nghiêm ngặt các giá trị địa chất, địa mạo ngoại hạng và đa dạng sinh học độc đáo. Diện tích cốt lõi hơn 5000ha rừng đặc dụng, bao gồm núi đá vôi, rừng ngập mặn và thảm thực vật. Hệ sinh thái đặc trưng có các rạn san hô, hệ thống tùng áng (hồ nước mặn khép kín), hang động và bãi triều. Toàn bộ Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long nằm trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt và chứa đựng các yếu tố gốc tạo nên giá trị nổi bật toàn cầu của Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long (TP Hạ Long), đơn vị được UBND tỉnh giao trực tiếp quản lý, thực hiện đã có đầy đủ cơ sở pháp lý và điều kiện để xây dựng kế hoạch, các chương trình, dự án quản lý bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn thiên nhiên; theo dõi diễn biến rừng, ngăn chặn các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng…

Ngày 31/8/2020, UBND tỉnh đã có Quyết định số 3363/QĐ-UBND phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long. Đây được coi là hướng đi chiến lược và cách tiếp cận mới của tỉnh trong việc xây dựng, bảo tồn phát triển cảnh quan Vịnh Hạ Long theo hướng bền vững. Vịnh Hạ Long là nơi có tính đa dạng cao về sinh học. Bước đầu thống kê đã xác định được gần 2.000 loài động vật, 1.000 loài thực vật sống trên các đảo. Trong đó đã phát hiện nhiều loài động, thực vật đặc hữu quý hiếm như: Tuế Hạ Long, cọ Hạ Long, ngũ gia bì Hạ Long, nhài Hạ Long, song bế Hạ Long, riềng núi đá, khỉ vàng, khỉ mặt đỏ, khỉ đuôi dài… Ngoài giá trị bảo tồn các loài quý hiếm, đây còn là nơi lưu trữ rất nhiều nguồn gen thực vật có các giá trị sử dụng khác nhau như: Gỗ, dược liệu, thực phẩm, cảnh quan… có thể nghiên cứu và phát triển để đưa vào sản xuất.

Hình ảnh

Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long

Nguồn ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia02200011.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND Tỉnh Quảng Ninh
Cơ quan quyết địnhUBND tỉnh Quảng Ninh
Văn bản xác lập3363/QĐ-UBND — Quyết định phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long
Ngày ban hành30/08/2020
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnĐồng bằng sông Hồng
Đơn vị hành chính cấp xãPhường Hạ Long, Phường Bãi Cháy, Phường Tuần Châu

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
2250/TNMT-BVMTCV báo cáo về quản lý và BVMT DSTN trên địa bàn tỉnhSở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Quảng Ninh28/04/2022
3363/QĐ-UBNDQuyết định phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ LongUBND tỉnh Quảng Ninh

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Tuế không gaiCycas inermisCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế BalansaCycas balansaeCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tắc kè đáDrynaria boniiPolypodiopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Lan Hài ĐốmPaphiopedilum concolorLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IA
Thạch sùng mí cát bàGoniurosaurus catbaensisEN - Nguy cấp
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ đuôi lợn phương BắcMacaca leoninaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa daDermochelys coriaceaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Khỉ mặt đỏMacaca arctoidesMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
VíchChelonia mydasEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Nam hoàng liênFibraurea tinctoriaMagnoliopsidaNhóm IIA
Đồi mồiEretmochelys imbricataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Hoa tiênAsarum glabrumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rái cá lông mượtLutrogale perspicillataMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tê tê vàngManisMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Bình vôi hoa đầuStephania cephalanthaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bảy lá một hoaParis polyphyllaLiliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Kim điệpDendrobium fimbriatumLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Rùa biển đầu toCaretta carettaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Gội nếpAglaia spectabilisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Xương cáPsydrax dicoccosMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Thanh thiện quỳNervilia fordiiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rau SắngMelientha suavisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Táu NướcVatica subglabraMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Lát hoaChukrasia tabularisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sến mậtMadhuca pasquieriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Cá heo trắng trung hoaSousa chinensisMammaliaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Lá khôiArdisia silvestrisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Tuế hạ longCycas tropophyllaCycadopsidaNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Chò đãiAnnamocarya sinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Giổi lôngMagnolia balansaeMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Vương TùngMurraya glabraMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Dẻ phảngCastanopsis cerebrinaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Ó cáPandion haliaetusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mã tiền lôngStrychnos ignatiiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cá ngựa đenHippocampus kudaActinopterygii
RẫmProtium tonkinenseMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Quyển Bá Trường SinhSelaginella tamariscinaLycopodiopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Mã tiền hoa tánStrychnos umbellataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cá ngựa mõm ngắnHippocampus mohnikeiActinopterygiiEN - Nguy cấp
YểngGracula religiosaAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Sơn dịchAristolochia indicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Mồng kétAnas creccaAvesEN - Nguy cấp
Hòe Bắc BộSophora tonkinensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Bàng (quả) vuôngBarringtonia asiaticaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dần toòngGynostemma pentaphyllumMagnoliopsidaEN - Nguy cấp
TraiGarcinia fagraeoidesMagnoliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kim cang petelotSmilax petelotiiLiliopsidaCR - Rất nguy cấp
Trắc dâyDalbergia rimosaMagnoliopsidaNhóm IIA

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
203 loài
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
  • Adenanthera pavonina
  • Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
  • Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
  • Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
  • Aglaia tomentosa Teijsm. & Binn. — Ngâu Lông Nhung
  • Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Alangium kurzii Craib — Thôi ba
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan
  • Allophylus laxiflorus Gagn. — Ngoại mộc tán
  • Allophylus livescens Gagnep. — Ngoại mộc tỏi
  • Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
  • Altingia chinensis (Champ. ex Benth.) Oliv. ex Hance — Tô hạp trung hoa
  • Alyxia reinwardtii Blume — Ngôn hạt đậu
  • Annamocarya sinensis — Chò đãi
  • Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
  • Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
  • Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu
  • Ardisia silvestris Pit. — Lá khôi
  • Aristolochia indica L. — Mộc Hương
  • Asarum glabrum Merr. — Hoa Tiên
  • Atalantia buxifolia (Poir.) Oliv. — Quýt Gai
  • Atalantia guillauminii Swingle — Tiểu quất
  • Avicennia marina (Forssk.) Vierh. — Mấm
  • Barringtonia asiatica (L.) Kurz — Bàng vuông
  • Bauhinia oxysepala Gagnep. — Móng bò dài nhọn
  • Begonia boisiana Gagnep. — Thu hải đường boisi
  • Begonia catbensis L.N.Dong, K.S.Nguyen & Y.M.Shui — Thu hải đường Cát Bà
  • Beilschmiedia fordii Dunn — Chắp
  • Bennettiodendron cordatum Merr. — Ben Nét Tim
  • Blumea balsamifera (L.) DC. — Đại bi
  • Bombax ceiba L. — Gạo rừng
  • Boniodendron parviflorum (Lecomte) Gagnep. — Bông mộc
  • Breynia fruticosa (L.) Müll.Arg. — Bồ cu vẽ
  • Bruguiera gymnorhiza (L.) Lam. — Vẹt dù
  • Bursera tonkinensis Guillaum — Rẫm Bắc bộ

… và 163 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
30 loài
  • Acampe praemorsa (Roxb.) Blatt. & McCann — A Căm Cứng
  • Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
  • Alocasia tonkinensis Engl. — Ráy Bắc bộ
  • Alpinia calcicola Q. B. Nguyen & M. F. Newman — Riềng đá vôi
  • Calamus tonkinensis Becc. — Song Bắc bộ
  • Carex baccans Nees — Cói núi
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Cheirostylis yunnanensis Rolfe — Thủ Thư Vân Nam
  • Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Kiếm lô hội
  • Cyperus iria L. — Lác rận
  • Cyperus malaccensis Lam. — Lác
  • Dendrobium fimbriatum Hook. — Kim điệp
  • Dioscorea collettii Hook.f. — Nần Nghệ
  • Dracaena elliptica Thunb. & Dalm. — Phất dụ lá bầu dục
  • Habenaria rhodocheila Hance — Hà Biện Lưỡi Đỏ
  • Hyparrhenia familiaris
  • Livistona halongensis T. H. Nguyen & Kiew — Cọ hạ long
  • Ludisia discolor (Ker Gawl.) Blume — Lan đổi màu
  • Luisia morsei Rolfe — Lan san hô
  • Nervilia fordii (Hance) Schltr. — Lan Một Lá, Thanh thiên quỳ
  • Paphiopedilum concolor (Lindl. ex Bateman) Pfitzer — Lan Hài Đốm, Hài Đốm
  • Paris polyphylla Sm. — Trọng Lâu Nhiều Lá
  • Phoenix paludosa Roxb. — Chà Là Biển
  • Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl. — Lan đai châu
  • Ruppia maritima L. — Cỏ biển
  • Smilax petelotii T Koyama — Kim Cang Pê-Tê-Lô
  • Stemona saxorum Gagnep. — Bách Bộ Đứng
  • Tropidia angulosa (Lindl.) Blume — Chúc kim cạn
  • Vanda flabellata (Rolfe ex Downie) Christenson — Giáng Hương Quạt
  • Zeuxinella vietnamica (Aver.) Aver. — Dạng Thơ Sinh Việt Nam
Aves
13 loài
Chưa phân lớp
12 loài
Mammalia
10 loài
Actinopterygii
6 loài
Bivalvia
4 loài
  • Atrina vexillum (Born, 1778) — Trai bàn mai
  • Lutraria rhynchaena Jonas, 1844 — Tu hài
  • Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) — Trai ngọc môi đen
  • Pteria penguin (Röding, 1798) — Trai ngọc nữ
Cycadopsida
4 loài
Gastropoda
4 loài
Arachnida
3 loài
Polypodiopsida
3 loài
Malacostraca
2 loài
Pinopsida
2 loài
Anthozoa
1 loài
Cephalopoda
1 loài
  • Sepia pharaonis Ehrenberg, 1831 — Mực nang vân hổ
Lycopodiopsida
1 loài
Merostomata
1 loài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Bái Tử LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt15.783 ha660
Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ ThượngDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha3
Khu rừng quốc gia Yên TửDi sản thiên nhiên cấp tỉnh2.783 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Yên LậpDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Vịnh Hạ LongDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt43,40 ha0
Danh lam thắng cảnh núi MằnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Yên TửDi sản thiên nhiên cấp quốc gia2.686 ha0
Núi Bài Thơ (Bia Khắc trên núi - Chùa Long Tiên - Đền Đức Ông)Di sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Khu bảo vệ cảnh quan chùa Lôi ÂmDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0

Câu hỏi thường gặp

Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long ở đâu?

Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long nằm trên địa bàn Quảng Ninh, cụ thể tại Phường Hạ Long, Phường Bãi Cháy, Phường Tuần Châu.

Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 0 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan vịnh hạ long?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 300 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (203 loài), Liliopsida (30 loài), Aves (13 loài), Chưa phân lớp (12 loài), Mammalia (10 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 3363/QĐ-UBND — Quyết định phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long, do UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 2250/TNMT-BVMT CV báo cáo về quản lý và BVMT DSTN trên địa bàn tỉnh; 3363/QĐ-UBND Quyết định phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 3363/QĐ-UBND — Quyết định phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long.
Cập nhật từ nguồn: 29/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ