Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long

Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo vệ cảnh quan, nằm trên địa bàn Quảng Ninh, thành lập năm 2020.
Tổng diện tích 0 ha.
Khu vực được xác lập theo 3363/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh, ngày 30/08/2020. Cơ quan quản lý: UBND Tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 300 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 17 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Khu bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long thuộc vùng lõi Di sản thiên nhiên thế giới tỉnh Quảng Ninh. Trải rộng 434 km² với 775 đảo đá, đây là vùng bảo tồn nghiêm ngặt các giá trị địa chất, địa mạo ngoại hạng và đa dạng sinh học độc đáo. Diện tích cốt lõi hơn 5000ha rừng đặc dụng, bao gồm núi đá vôi, rừng ngập mặn và thảm thực vật. Hệ sinh thái đặc trưng có các rạn san hô, hệ thống tùng áng (hồ nước mặn khép kín), hang động và bãi triều. Toàn bộ Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long nằm trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt và chứa đựng các yếu tố gốc tạo nên giá trị nổi bật toàn cầu của Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long. Ban Quản lý Vịnh Hạ Long (TP Hạ Long), đơn vị được UBND tỉnh giao trực tiếp quản lý, thực hiện đã có đầy đủ cơ sở pháp lý và điều kiện để xây dựng kế hoạch, các chương trình, dự án quản lý bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn thiên nhiên; theo dõi diễn biến rừng, ngăn chặn các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng…
Ngày 31/8/2020, UBND tỉnh đã có Quyết định số 3363/QĐ-UBND phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long. Đây được coi là hướng đi chiến lược và cách tiếp cận mới của tỉnh trong việc xây dựng, bảo tồn phát triển cảnh quan Vịnh Hạ Long theo hướng bền vững. Vịnh Hạ Long là nơi có tính đa dạng cao về sinh học. Bước đầu thống kê đã xác định được gần 2.000 loài động vật, 1.000 loài thực vật sống trên các đảo. Trong đó đã phát hiện nhiều loài động, thực vật đặc hữu quý hiếm như: Tuế Hạ Long, cọ Hạ Long, ngũ gia bì Hạ Long, nhài Hạ Long, song bế Hạ Long, riềng núi đá, khỉ vàng, khỉ mặt đỏ, khỉ đuôi dài… Ngoài giá trị bảo tồn các loài quý hiếm, đây còn là nơi lưu trữ rất nhiều nguồn gen thực vật có các giá trị sử dụng khác nhau như: Gỗ, dược liệu, thực phẩm, cảnh quan… có thể nghiên cứu và phát triển để đưa vào sản xuất.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 02200011.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Tỉnh Quảng Ninh |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Quảng Ninh |
| Văn bản xác lập | 3363/QĐ-UBND — Quyết định phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long |
| Ngày ban hành | 30/08/2020 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Đồng bằng sông Hồng |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Phường Hạ Long, Phường Bãi Cháy, Phường Tuần Châu |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 2250/TNMT-BVMT | CV báo cáo về quản lý và BVMT DSTN trên địa bàn tỉnh | Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Quảng Ninh | 28/04/2022 |
| 3363/QĐ-UBND | Quyết định phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | UBND tỉnh Quảng Ninh | — |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tuế không gai | Cycas inermis | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tuế Balansa | Cycas balansae | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tắc kè đá | Drynaria bonii | Polypodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Lan Hài Đốm | Paphiopedilum concolor | Liliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IA |
| Thạch sùng mí cát bà | Goniurosaurus catbaensis | — | — | EN - Nguy cấp | — |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rùa da | Dermochelys coriacea | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Vích | Chelonia mydas | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Nam hoàng liên | Fibraurea tinctoria | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Đồi mồi | Eretmochelys imbricata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Hoa tiên | Asarum glabrum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rái cá lông mượt | Lutrogale perspicillata | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Tê tê vàng | Manis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bình vôi hoa đầu | Stephania cephalantha | Magnoliopsida | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Bảy lá một hoa | Paris polyphylla | Liliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Kim điệp | Dendrobium fimbriatum | Liliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rùa biển đầu to | Caretta caretta | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gội nếp | Aglaia spectabilis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Xương cá | Psydrax dicoccos | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Thanh thiện quỳ | Nervilia fordii | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Rau Sắng | Melientha suavis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Táu Nước | Vatica subglabra | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Lát hoa | Chukrasia tabularis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sến mật | Madhuca pasquieri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Cá heo trắng trung hoa | Sousa chinensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Lá khôi | Ardisia silvestris | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Tuế hạ long | Cycas tropophylla | Cycadopsida | — | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Chò đãi | Annamocarya sinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Giổi lông | Magnolia balansae | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Vương Tùng | Murraya glabra | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Dẻ phảng | Castanopsis cerebrina | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ó cá | Pandion haliaetus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mã tiền lông | Strychnos ignatii | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cá ngựa đen | Hippocampus kuda | Actinopterygii | — | — | — |
| Rẫm | Protium tonkinense | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Quyển Bá Trường Sinh | Selaginella tamariscina | Lycopodiopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Mã tiền hoa tán | Strychnos umbellata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cá ngựa mõm ngắn | Hippocampus mohnikei | Actinopterygii | — | EN - Nguy cấp | — |
| Yểng | Gracula religiosa | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Sơn dịch | Aristolochia indica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Mồng két | Anas crecca | Aves | EN - Nguy cấp | — | — |
| Hòe Bắc Bộ | Sophora tonkinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Bàng (quả) vuông | Barringtonia asiatica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dần toòng | Gynostemma pentaphyllum | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | — |
| Trai | Garcinia fagraeoides | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Kim cang petelot | Smilax petelotii | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Trắc dây | Dalbergia rimosa | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
- Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
- Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr. — Bộp lông
- Adenanthera pavonina
- Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
- Aglaia odorata Lour. — Gội duyên hải
- Aglaia spectabilis (Miq.) S. S. Jain & Bennet — Gội nếp
- Aglaia tomentosa Teijsm. & Binn. — Ngâu Lông Nhung
- Aidia cochinchinensis Lour. — Găng Nam Bộ
- Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
- Alangium kurzii Craib — Thôi ba
- Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
- Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan
- Allophylus laxiflorus Gagn. — Ngoại mộc tán
- Allophylus livescens Gagnep. — Ngoại mộc tỏi
- Alstonia scholaris (L.) R. Br. — Sữa
- Altingia chinensis (Champ. ex Benth.) Oliv. ex Hance — Tô hạp trung hoa
- Alyxia reinwardtii Blume — Ngôn hạt đậu
- Annamocarya sinensis — Chò đãi
- Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
- Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
- Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) Vickery — Thàu táu
- Ardisia silvestris Pit. — Lá khôi
- Aristolochia indica L. — Mộc Hương
- Asarum glabrum Merr. — Hoa Tiên
- Atalantia buxifolia (Poir.) Oliv. — Quýt Gai
- Atalantia guillauminii Swingle — Tiểu quất
- Avicennia marina (Forssk.) Vierh. — Mấm
- Barringtonia asiatica (L.) Kurz — Bàng vuông
- Bauhinia oxysepala Gagnep. — Móng bò dài nhọn
- Begonia boisiana Gagnep. — Thu hải đường boisi
- Begonia catbensis L.N.Dong, K.S.Nguyen & Y.M.Shui — Thu hải đường Cát Bà
- Beilschmiedia fordii Dunn — Chắp
- Bennettiodendron cordatum Merr. — Ben Nét Tim
- Blumea balsamifera (L.) DC. — Đại bi
- Bombax ceiba L. — Gạo rừng
- Boniodendron parviflorum (Lecomte) Gagnep. — Bông mộc
- Breynia fruticosa (L.) Müll.Arg. — Bồ cu vẽ
- Bruguiera gymnorhiza (L.) Lam. — Vẹt dù
- Bursera tonkinensis Guillaum — Rẫm Bắc bộ
… và 163 loài khác trong lớp này.
- Acampe praemorsa (Roxb.) Blatt. & McCann — A Căm Cứng
- Alocasia odora (G.Lodd.) Spach — Ráy Dại
- Alocasia tonkinensis Engl. — Ráy Bắc bộ
- Alpinia calcicola Q. B. Nguyen & M. F. Newman — Riềng đá vôi
- Calamus tonkinensis Becc. — Song Bắc bộ
- Carex baccans Nees — Cói núi
- Caryota mitis Lour. — Đùng đình
- Cheirostylis yunnanensis Rolfe — Thủ Thư Vân Nam
- Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Kiếm lô hội
- Cyperus iria L. — Lác rận
- Cyperus malaccensis Lam. — Lác
- Dendrobium fimbriatum Hook. — Kim điệp
- Dioscorea collettii Hook.f. — Nần Nghệ
- Dracaena elliptica Thunb. & Dalm. — Phất dụ lá bầu dục
- Habenaria rhodocheila Hance — Hà Biện Lưỡi Đỏ
- Hyparrhenia familiaris
- Livistona halongensis T. H. Nguyen & Kiew — Cọ hạ long
- Ludisia discolor (Ker Gawl.) Blume — Lan đổi màu
- Luisia morsei Rolfe — Lan san hô
- Nervilia fordii (Hance) Schltr. — Lan Một Lá, Thanh thiên quỳ
- Paphiopedilum concolor (Lindl. ex Bateman) Pfitzer — Lan Hài Đốm, Hài Đốm
- Paris polyphylla Sm. — Trọng Lâu Nhiều Lá
- Phoenix paludosa Roxb. — Chà Là Biển
- Rhynchostylis gigantea (Lindl.) Ridl. — Lan đai châu
- Ruppia maritima L. — Cỏ biển
- Smilax petelotii T Koyama — Kim Cang Pê-Tê-Lô
- Stemona saxorum Gagnep. — Bách Bộ Đứng
- Tropidia angulosa (Lindl.) Blume — Chúc kim cạn
- Vanda flabellata (Rolfe ex Downie) Christenson — Giáng Hương Quạt
- Zeuxinella vietnamica (Aver.) Aver. — Dạng Thơ Sinh Việt Nam
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Anas acuta Linnaeus, 1758 — Vịt mốc
- Anas crecca Linnaeus, 1758 — Mồng két
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Buceros bicornis Linnaeus, 1758 — Hồng hoàng
- Chroicocephalus saundersi Swinhoe, 1871 — Mòng bể mỏ ngắn
- Egretta garzetta (Linnaeus, 1766) — Cò trắng
- Gracula religiosa Linnaeus, 1758 — Yểng, Nhồng
- Mareca penelope (Linnaeus, 1758) — Vịt đầu vàng
- Nectarinia jugularis (Linnaeus, 1766) — Hút mật họng tím
- Otus lempiji (Horsfield, 1821) — Cú mèo khoang cổ
- Pandion haliaetus (Linnaeus, 1758) — Ó cá
- Tyto capensis (A. Smith, 1834) — Cú Lợn Lưng Nâu
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Caretta caretta (Linnaeus, 1758) — Rùa biển đầu to
- Chelonia mydas (Linnaeus, 1758) — Vích
- Dermochelys coriacea (Vandelli, 1761) — Rùa da
- Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766) — Đồi mồi
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc Kè
- Glyptopetalum tonkinense Pit. — Xâm cánh Bắc bộ
- Goniurosaurus catbaensis Ziegler, Truong, Schmitz, Stenke & Rösler, 2008 — Thạch sùng mí cát bà
- Naja naja (Linnaeus, 1758) — Rắn hổ mang
- Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) — Rắn hổ chúa, Hổ chúa
- Ptyas korros (Schlegel, 1837) — Rắn ráo thường
- Varanus salvator (Laurenti, 1768) — Kỳ Đà Hoa (Hs)
- Amblonyx cinereus — Rái cá vuốt bé
- Aonyx cinerea (Illiger, 1815) — Rái Cá Vuốt Bé
- Lutra lutra (Linnaeus, 1758) — Rái cá thường
- Lutrogale perspicillata (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1826) — Rái cá lông mượt
- Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) — Khỉ mặt đỏ
- Macaca leonina (Blyth, 1863) — Khỉ đuôi lợn
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Manis) pentadactyla Linnaeus, 1758 — Tê tê vàng
- Pseudorca crassidens (Owen, 1846) — Cá ông chuông
- Sousa chinensis (Osbeck, 1765) — Cá heo trắng trung hoa
- Bostrychus sinensis Lacepède, 1801 — Cá bống bớp
- Epinephelus tauvina (Forsskål, 1775) — Cá song vân giun
- Forcipiger longirostris (Broussonet, 1782) — Cá bướm mõm dài
- Hippocampus histrix Kaup, 1856 — Cá ngựa gai
- Hippocampus kuda Bleeker, 1852 — Cá ngựa đen
- Hippocampus mohnikei Bleeker, 1853 — Cá ngựa Nhật
- Atrina vexillum (Born, 1778) — Trai bàn mai
- Lutraria rhynchaena Jonas, 1844 — Tu hài
- Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) — Trai ngọc môi đen
- Pteria penguin (Röding, 1798) — Trai ngọc nữ
- Cycas balansae Warb. — Tuế Balansa
- Cycas inermis Lour. — Tuế sơn trà
- Cycas pectinata Buch.-Ham. — Hoàng Đằng
- Cycas tropophylla K.D.Hill & P.K.Lôc — Tuế hạ long
- Epitonium scalare (Linnaeus, 1758) — Ốc xoắn vách
- Haliotis diversicolor Reeve, 1846 — Bào ngư chín lỗ
- Tectus pyramis (Born, 1778) — Ốc đụn đực
- Trochus niloticus Linnaeus, 1767 — Ốc đụn cái
- Belisana halongensis Yao, Pham & Li, 2015 — Nhện hang
- Belisana pisinna Yao, Pham & Li, 2015 — Nhện hang
- Pholcus hochiminhi Yao, Pham & Li, 2015 — Nhện hang
- Drynaria bonii Christ — Tắc kè đá, Cốt toái bổ
- Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J. Sm. — Cốt thoái bổ
- Drynaria roosii Nakaike — Cốt Toái Bổ
- Charybdis (Charybdis) feriata (Linnaeus, 1758) — Cua chữ thập
- Tiwaripotamon edostilus Ng & Yeo, 2001 — Cua hang cát bà
- Gnetum latifolium Blume — Dây Sót
- Gnetum montanum Markgr. — Gắm núi
- Porites lobata Dana, 1846 — San hô khối đầu thùy
- Sepia pharaonis Ehrenberg, 1831 — Mực nang vân hổ
- Selaginella tamariscina (P. Beauv.) Spring — Quyển Bá Trường Sinh
- Tachypleus tridentatus (Leach, 1819) — Sam ba gai đuôi
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bái Tử Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 15.783 ha | 660 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 3 |
| Khu rừng quốc gia Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.783 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Yên Lập | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 43,40 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh núi Mằn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Yên Tử | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 2.686 ha | 0 |
| Núi Bài Thơ (Bia Khắc trên núi - Chùa Long Tiên - Đền Đức Ông) | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan chùa Lôi Âm | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long ở đâu?
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan vịnh hạ long?
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long được thành lập theo văn bản nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 3363/QĐ-UBND — Quyết định phê duyệt thành lập Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long.
