Vườn quốc gia Phước Bình

Vườn quốc gia Phước Bình
Di sản thiên nhiên cấp quốc gia
Vườn quốc gia
Diện tích 19.814 ha
Thành lập năm 2006
UBND tỉnh Khánh Hoà
1.356 loài đã kiểm kê

Vườn quốc gia Phước Bình là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Khánh Hòa, thành lập năm 2006.

Tổng diện tích 19.814 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.766 ha, phân khu phục hồi sinh thái 9.030 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 18 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 11.082 ha.

Khu vực được xác lập theo 822/QĐ-TTG của Chính phủ, ngày 07/06/2006. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Khánh Hoà.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.356 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.

Giới thiệu

Vườn quốc gia (VQG) Phước Bình tọa lạc tại xã Bác Ái Tây, tỉnh Khánh Hòa (trước đây là xã Phước Bình, huyện Bác Ái, Ninh Thuận) rộng gần 25.000 ha với hệ sinh thái phong phú, nhiều loài động, thực vật quý hiếm, có ý nghĩa quan trọng trong công tác bảo tồn, nghiên cứu khoa học và phát triển các loại hình du lịch sinh thái. Theo Ban Quản lý Vườn quốc gia Phước Bình, với địa hình trải dài từ độ cao từ 300 đến gần 2.000 mét so với mực nước biển, Vườn Quốc gia Phước Bình có cảnh quan tự nhiên và hệ động, thực vật rất phong phú.

Qua thống kê, Vườn quốc gia Phước Bình hiện có 1.321 loài thực vật; trong đó có tới 75 loài thực vật quý hiếm, 36 loài được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam và 58 loài được ghi trong Danh lục đỏ thế giới (IUCN). Bên cạnh đó, hệ động vật của Vườn cũng đa dạng với 327 loài, trong đó 50 loài trong Sách Đỏ Việt Nam và 29 loài ghi trong Danh lục đỏ thế giới. Đặc biệt, nơi đây có 4 loài thú đặc hữu Đông Dương đang được thế giới quan tâm gồm: Vượn má hung, Chà vá chân đen, Cầy vằn bắc và Mang lớn. Ngoài ra, Vườn còn được công nhận là một trong 63 vùng chim và là nơi có số lượng Bò tót, Nai nhiều nhất các khu bảo tồn ở Việt Nam hiện nay.

Ninh Thuận là một trong những địa phương có tính đa dạng sinh học phong phú. Toàn tỉnh có trên 147.419 ha rừng tự nhiên và trên 10.666 ha rừng trồng. Tỷ lệ che phủ rừng hiện đạt 47,11%. Đặc biệt, tỉnh có nhiều lợi thế khi sở hữu Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Núi Chúa và Vườn quốc gia Phước Bình. Đây đều là những nơi chứa sự đa dạng sinh học cao, cảnh quan thiên nhiên độc đáo với nhiều loài động, thực vật quý hiếm đang được ưu tiên bảo tồn và phát triển.

Theo Tạp chí Điện tử Thiên nhiên và Môi trường

Hình ảnh

Vườn quốc gia Phước Bình
Vườn quốc gia Phước Bình

Nguồn ảnh: Vinwonders

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia05800006.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýUBND tỉnh Khánh Hoà
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập822/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành07/06/2006
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Đơn vị hành chính cấp xãXã Bác Ái Tây
Toạ độ trung tâm12.071600, 108.741740

Diện tích theo phân khu chức năng

Phân khuDiện tích
Tổng diện tích19.814 ha
Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt10.766 ha
Phân khu phục hồi sinh thái9.030 ha
Phân khu hành chính - dịch vụ18 ha
Vùng lõi0 ha
Vùng đệm11.082 ha

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024
34/2018/QĐ-UBNDQuyết định Bãi bỏ Quyết định 112/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thành lập Vườn Quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh ThuậnUBND tỉnh Ninh Thuận31/05/2018
21/2009/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh ThuậnUBND tỉnh Ninh Thuận14/01/2009
822/QĐ-TTgQuyết định về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh ThuậnThủ tướng Chính phủ07/06/2006
125/2002/QĐ-TTgQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình, tỉnh Ninh ThuậnChính phủ25/09/2002

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân đenPygathrix nigripesMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Kỳ Đà HoaVaranus salvatorEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tuế lượcCycas pectinataCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trĩ saoRheinardia ocellataAvesVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiPinopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Sóc đenRatufa bicolorMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsAmphibiaVU - Sẽ nguy cấp
Gấu ngựaUrsus thibetanusMammaliaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Bò tótBos gaurusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rái cá thườngLutra lutraMammaliaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IB
Rùa sa nhânCuora mouhotiiEN - Nguy cấpNhóm IIB
Vàng ĐắngCoscinium fenestratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy vằn bắcChrotogale owstoniMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cẩm laiDalbergia oliveriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rắn sọc dưaCoelognathus radiatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cốt Toái BổDrynaria roosiiPolypodiopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Trầm hươngAquilaria crassnaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Bách XanhCalocedrus macrolepisPinopsidaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Gõ đỏAfzelia xylocarpaMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hồng hoàngBuceros bicornisAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
TrắcDalbergia cochinchinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Gụ mậtSindora siamensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
CôngPavo muticusAvesEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Báo gấmNeofelis nebulosaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Gà lôi trắngLophura nycthemeraAvesLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Cà naElaeocarpus hygrophilusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gà lôi hông tíaLophura diardiAvesVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Cọ phènProtium serratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Rùa hộp trán vàng miền NamCuora picturataEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Du sam núi đấtKeteleeria evelynianaPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Song bộtCalamus poilaneiLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Báo lửaCatopuma temminckiiMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Đỉnh TùngCephalotaxus manniiPinopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Mèo riFelis chausMammaliaDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cu li lớnNycticebus bengalensisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Cheo leo nam dươngTragulus javanicusMammaliaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIB
Kim cang poilaneSmilax poilaneiLiliopsidaCR - Rất nguy cấp
Cầy Vòi MốcPaguma larvataMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Kim điệp thân phìnhDendrobium chrysotoxumLiliopsidaEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ưng xámAccipiter badiusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn ráo thườngPtyas korrosEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
ĐinhMarkhamia stipulataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dầu song nàngDipterocarpus dyeriMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Xương cáPsydrax dicoccosMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Giổi xươngMagnolia bailloniiMagnoliopsidaLC - Ít quan tâm
Vên vênAnisoptera costataMagnoliopsidaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Dơi chó cánh ngắnCynopterus brachyotisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Dẻ LỗLithocarpus fenestratusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
937 loài
  • Abelmoschus sagittifolius
  • Abutilon indicum
  • Acer brevipes
  • Acer laurinum
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Acmella oleracea
  • Acronychia pedunculata (L.) Miq. — Bưởi Bung
  • Actephila albidula
  • Actephila anthelminthica
  • Actephila excelsa (Dalzell) Müll.Arg. — Hóa duyên cao
  • Actinodaphne rehderiana
  • Adenanthera microsperma
  • Adenanthera pavonina
  • Adenia viridiflora
  • Adenostemma macrophyllum
  • Adina cordifolia
  • Adina trichotoma
  • Adinandra microcarpa
  • Aeginetia pedunculata
  • Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib — Gõ đỏ
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia elaeagnoidea
  • Aglaia odoratissima
  • Agrostistachys indica
  • Ailanthus integrifolia
  • Ailanthus triphysa
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Albizia lebbekoides
  • Albizia lucidior
  • Albizia odoratissima
  • Alchornea annamica
  • Allophylus cobbe
  • Allophylus cochinchinensis
  • Allophylus grandiflorus
  • Allophylus hayatae — Ngoại mộc hayata
  • Allophylus hirsutus
  • Allophylus laxiflorus Gagn. — Ngoại mộc tán
  • Allophylus serrulatus
  • Alphonsea tonquinensis — Thâu lĩnh
  • Alstonia macrophylla

… và 897 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
146 loài
  • Acampe ochracea (Lindl.) Hochr. — A Cam sét
  • Aerides falcata Lindl. & Paxton — Giáng hương
  • Aerides houlletiana
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Agrostophyllum planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb.f. — Xích hủ than dẹp
  • Alpinia conchigera
  • Alpinia siamensis
  • Alpinia zerumbet
  • Apluda mutica
  • Apostasia nuda R.Br. — Cổ lan trần
  • Areca triandra
  • Arenga caudata
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Bambusa bambos
  • Bambusa procera
  • Bambusa schizostachyoides
  • Benstonea humilis
  • Bulbophyllum careyanum — Cầu diệp càng cua
  • Bulbophyllum macrocoleum Seidenf. — Cầu diệp cô lê
  • Bulbophyllum pinicola
  • Bulbophyllum rufinum Rchb.f. — Cầu diệp sỏi
  • Calamus dongnaiensis
  • Calamus eugenei
  • Calamus phuocbinhensis
  • Calamus poilanei Conrard — Song bột
  • Calamus rhabdocladus
  • Calamus rudentum
  • Calamus salicifolius
  • Calamus tetradactylus
  • Calamus viminalis
  • Calanthe cardioglossa — Lan bầu rượu
  • Callostylis bambusifolia
  • Caryota monostachya
  • Caryota sympetala
  • Caryota urens
  • Cenchrus purpureus
  • Chrysopogon aciculatus
  • Cleisostoma inflatum
  • Cleisostoma racemiferum
  • Coelogyne fimbriata — Thanh đạm rìa

… và 106 loài khác trong lớp này.

Aves
109 loài

… và 69 loài khác trong lớp này.

Polypodiopsida
59 loài
  • Adiantum caudatum
  • Adiantum incisum
  • Adiantum induratum
  • Adiantum stenochlamys
  • Aglaomorpha bonii
  • Aglaomorpha coronans
  • Aglaomorpha delavayi
  • Aglaomorpha quercifolia
  • Angiopteris cochinchinensis
  • Antrophyum callifolium
  • Arthropteris palisotii
  • Asplenium nidus
  • Asplenium praemorsum
  • Blechnopsis orientalis
  • Bolbitis appendiculata
  • Brainea insignis
  • Christella subpubescens
  • Cibotium barometz (L.) J. Sm. — Lông cu li
  • Coniogramme fraxinea
  • Cyclosorus interruptus
  • Davallia lorrainii
  • Dennstaedtia zeylanica
  • Dicranopteris linearis
  • Dicranopteris pedata
  • Dicranopteris splendida
  • Diplopterygium volubile
  • Dipteris conjugata
  • Dryopteris sordidipes
  • Elaphoglossum annamense
  • Goniophlebium subauriculatum
  • Hymenophyllum barbatum
  • Hymenophyllum javanicum
  • Lepisorus obscurevenulosus
  • Lepisorus spicatus
  • Leptochilus ellipticus
  • Lindsaea eberhardtii
  • Lygodium auriculatum
  • Lygodium flexuosum (L.) Sw. — Bòng bong dẻo
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Lygodium longifolium

… và 19 loài khác trong lớp này.

Mammalia
47 loài

… và 7 loài khác trong lớp này.

Chưa phân lớp
22 loài
Pinopsida
15 loài
Amphibia
13 loài
  • Duttaphrynus melanostictus
  • Fejervarya limnocharis
  • Hoplobatrachus chinensis
  • Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864) — Cóc rừng
  • Kaloula pulchra
  • Limnonectes kuhlii
  • Microhyla heymonsi
  • Microhyla pulchra
  • Occidozyga lima
  • Occidozyga martensii
  • Polypedates leucomystax
  • Sylvirana guentheri
  • Sylvirana nigrovittata
Lycopodiopsida
7 loài
  • Diphasiastrum complanatum
  • Lycopodiastrum casuarinoides
  • Phlegmariurus phlegmaria
  • Phlegmariurus squarrosus
  • Selaginella delicatula
  • Selaginella intermedia
  • Selaginella rolandi-principis
Cycadopsida
1 loài

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt29.865 ha3.770
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnh20.978,30 ha603
Thắng cảnh Vịnh Vĩnh HyDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Khu dự trữ sinh quyển Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt106.646,45 ha0
Danh lam thắng cảnh Thác Tà GụDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0
Danh lam thắng cảnh Mũi Đôi - Hòn ĐôiDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Danh lam thắng cảnh Hòn Chồng - Hòn ĐỏDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Khu bảo tồn biển Vịnh Nha TrangDi sản thiên nhiên cấp tỉnh17.000 ha0

Câu hỏi thường gặp

Vườn quốc gia Phước Bình ở đâu?

Vườn quốc gia Phước Bình nằm trên địa bàn Khánh Hòa, cụ thể tại Xã Bác Ái Tây.

Vườn quốc gia Phước Bình rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 19.814 ha. Phân chia theo phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.766 ha; phân khu phục hồi sinh thái 9.030 ha; phân khu hành chính - dịch vụ 18 ha; vùng lõi 0 ha; vùng đệm 11.082 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại vườn quốc gia phước bình?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.356 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (937 loài), Liliopsida (146 loài), Aves (109 loài), Polypodiopsida (59 loài), Mammalia (47 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Vườn quốc gia Phước Bình được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 822/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 34/2018/QĐ-UBND Quyết định Bãi bỏ Quyết định 112/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thành lập Vườn Quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận; 21/2009/QĐ-UBND Quyết định Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận; 822/QĐ-TTg Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 822/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận.
Cập nhật từ nguồn: 31/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ