
Vườn quốc gia Phước Bình là di sản thiên nhiên cấp quốc gia, thuộc loại hình vườn quốc gia, nằm trên địa bàn Khánh Hòa, thành lập năm 2006.
Tổng diện tích 19.814 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 10.766 ha, phân khu phục hồi sinh thái 9.030 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 18 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 11.082 ha.
Khu vực được xác lập theo 822/QĐ-TTG của Chính phủ, ngày 07/06/2006. Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Khánh Hoà.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 1.356 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.
Vườn quốc gia (VQG) Phước Bình tọa lạc tại xã Bác Ái Tây, tỉnh Khánh Hòa (trước đây là xã Phước Bình, huyện Bác Ái, Ninh Thuận) rộng gần 25.000 ha với hệ sinh thái phong phú, nhiều loài động, thực vật quý hiếm, có ý nghĩa quan trọng trong công tác bảo tồn, nghiên cứu khoa học và phát triển các loại hình du lịch sinh thái. Theo Ban Quản lý Vườn quốc gia Phước Bình, với địa hình trải dài từ độ cao từ 300 đến gần 2.000 mét so với mực nước biển, Vườn Quốc gia Phước Bình có cảnh quan tự nhiên và hệ động, thực vật rất phong phú.
Qua thống kê, Vườn quốc gia Phước Bình hiện có 1.321 loài thực vật; trong đó có tới 75 loài thực vật quý hiếm, 36 loài được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam và 58 loài được ghi trong Danh lục đỏ thế giới (IUCN). Bên cạnh đó, hệ động vật của Vườn cũng đa dạng với 327 loài, trong đó 50 loài trong Sách Đỏ Việt Nam và 29 loài ghi trong Danh lục đỏ thế giới. Đặc biệt, nơi đây có 4 loài thú đặc hữu Đông Dương đang được thế giới quan tâm gồm: Vượn má hung, Chà vá chân đen, Cầy vằn bắc và Mang lớn. Ngoài ra, Vườn còn được công nhận là một trong 63 vùng chim và là nơi có số lượng Bò tót, Nai nhiều nhất các khu bảo tồn ở Việt Nam hiện nay.
Ninh Thuận là một trong những địa phương có tính đa dạng sinh học phong phú. Toàn tỉnh có trên 147.419 ha rừng tự nhiên và trên 10.666 ha rừng trồng. Tỷ lệ che phủ rừng hiện đạt 47,11%. Đặc biệt, tỉnh có nhiều lợi thế khi sở hữu Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Núi Chúa và Vườn quốc gia Phước Bình. Đây đều là những nơi chứa sự đa dạng sinh học cao, cảnh quan thiên nhiên độc đáo với nhiều loài động, thực vật quý hiếm đang được ưu tiên bảo tồn và phát triển.
Theo Tạp chí Điện tử Thiên nhiên và Môi trường


Nguồn ảnh: Vinwonders
| Mã định danh quốc gia | 05800006.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND tỉnh Khánh Hoà |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 822/QĐ-TTG — Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận |
| Ngày ban hành | 07/06/2006 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Xã Bác Ái Tây |
| Toạ độ trung tâm | 12.071600, 108.741740 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 19.814 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 10.766 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 9.030 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 18 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 11.082 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
| 34/2018/QĐ-UBND | Quyết định Bãi bỏ Quyết định 112/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thành lập Vườn Quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận | UBND tỉnh Ninh Thuận | 31/05/2018 |
| 21/2009/QĐ-UBND | Quyết định Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận | UBND tỉnh Ninh Thuận | 14/01/2009 |
| 822/QĐ-TTg | Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình thành Vườn quốc gia Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận | Thủ tướng Chính phủ | 07/06/2006 |
| 125/2002/QĐ-TTg | Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Phước Bình, tỉnh Ninh Thuận | Chính phủ | 25/09/2002 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân đen | Pygathrix nigripes | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Kỳ Đà Hoa | Varanus salvator | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tuế lược | Cycas pectinata | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Pơ Mu | Chamaecyparis hodginsii | Pinopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Sóc đen | Ratufa bicolor | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cóc mày mắt trắng | Leptobrachium leucops | Amphibia | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Gấu ngựa | Ursus thibetanus | Mammalia | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Bò tót | Bos gaurus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Giáng Hương quả to | Pterocarpus macrocarpus | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rái cá thường | Lutra lutra | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Rùa sa nhân | Cuora mouhotii | — | — | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Vàng Đắng | Coscinium fenestratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cẩm lai | Dalbergia oliveri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn sọc dưa | Coelognathus radiatus | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cốt Toái Bổ | Drynaria roosii | Polypodiopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Trầm hương | Aquilaria crassna | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Bách Xanh | Calocedrus macrolepis | Pinopsida | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIA |
| Gõ đỏ | Afzelia xylocarpa | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIA |
| Hồng hoàng | Buceros bicornis | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Trắc | Dalbergia cochinchinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Gụ mật | Sindora siamensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Công | Pavo muticus | Aves | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Báo gấm | Neofelis nebulosa | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | Aves | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Cà na | Elaeocarpus hygrophilus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Cọ phèn | Protium serratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rùa hộp trán vàng miền Nam | Cuora picturata | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Du sam núi đất | Keteleeria evelyniana | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Song bột | Calamus poilanei | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Báo lửa | Catopuma temminckii | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Đỉnh Tùng | Cephalotaxus mannii | Pinopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Mèo ri | Felis chaus | Mammalia | DD - Thiếu dữ liệu | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vù hương | Cinnamomum parthenoxylon | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIA |
| Đẳng Sâm | Codonopsis javanica | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Cu li lớn | Nycticebus bengalensis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Cheo leo nam dương | Tragulus javanicus | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIB |
| Kim cang poilane | Smilax poilanei | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Cầy Vòi Mốc | Paguma larvata | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Kim điệp thân phình | Dendrobium chrysotoxum | Liliopsida | EN - Nguy cấp | — | Nhóm IIA |
| Ưng xám | Accipiter badius | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn ráo thường | Ptyas korros | — | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Đinh | Markhamia stipulata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Dầu song nàng | Dipterocarpus dyeri | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Xương cá | Psydrax dicoccos | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Giổi xương | Magnolia baillonii | Magnoliopsida | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Vên vên | Anisoptera costata | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Dơi chó cánh ngắn | Cynopterus brachyotis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dẻ Lỗ | Lithocarpus fenestratus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
… và 897 loài khác trong lớp này.
… và 106 loài khác trong lớp này.
… và 69 loài khác trong lớp này.
… và 19 loài khác trong lớp này.
… và 7 loài khác trong lớp này.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 29.865 ha | 3.770 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 20.978,30 ha | 603 |
| Thắng cảnh Vịnh Vĩnh Hy | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 106.646,45 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Thác Tà Gụ | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Mũi Đôi - Hòn Đôi | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Hòn Chồng - Hòn Đỏ | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 17.000 ha | 0 |