Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà
Di sản thiên nhiên cấp tỉnh
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh
Diện tích 4.000 ha
Thành lập năm 1977
Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng
764 loài đã kiểm kê

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR).

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo tồn loài - sinh cảnh, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 1977.

Tổng diện tích 4.000 ha.

Khu vực được xác lập theo 41/TTg của Chính phủ, ngày 23/01/1977. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 764 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.

Giới thiệu

Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

Sơn Trà là bán đảo nằm ở Đông Bắc thành phố Đà Nẵng, có diện tích 4.370 ha, đã trở thành khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà từ năm 1977 (theo quyết định số 41/TTG ngày 24/01/1977) của Thủ tướng Chính phủ.

Về tài nguyên rừng: Bán đảo Sơn Trà được bao phủ bởi kiểu rừng kín thường xanh vào mùa mưa nhiệt đới. Nhưng do tác động cuả con người diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp. theo thống kê năm 1989 rừng chỉ còn chiếm 67% diện tích của bán đảo Sơn Trà. Trong đó rừng trung bình còn 400ha, chiếm 9% diện tích; rừng phục hồi 2.610,6 ha, chiếm 58,8% diện tích; còn lại là trảng cây bụi và trảng cỏ.

Về tài nguyên động vật: theo thống kê năm 2017, động vật Sơn Trà có 366 loài, trong đó, lớp thú có 42 loài, 20 họ, 8 bộ; lớp chim có 162 loài thuộc 45 họ; lớp bò sát có 55 loài, 8 họ; lớp ếch nhái có 22 loài, 6 họ; lớp côn trùng 231 loài, trong đó có 113 loài bướm thuộc 10 họ và 29 loài cánh cứng thuộc 13 họ.

Bán đảo Sơn Trà cũng có sự đa dạng về cấu trúc thành phần loài: tổng số loài thực vật bậc cao là 1,010 loài, chiếm 9,37% loài thực vật cao cấp cảu Việt Nam, thuộc 483 chi và 143 họ. Tổng số loài quý hiếm là 22 loài.

Hình ảnh

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà

Nguồn ảnh: Báo điện tử Tuổi trẻ

Thông tin quản lý

Mã định danh quốc gia04800008.KVBT
Cấp di sản thiên nhiênDi sản thiên nhiên cấp tỉnh
Phân loạiKhu bảo tồn thiên nhiên
Cơ quan quản lýSở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng
Cơ quan quyết địnhChính phủ
Văn bản xác lập41/TTg — Quy định các khu rừng cấm
Ngày ban hành23/01/1977
Tình trạng hoạt độngĐang hoạt động
Tình trạng quy hoạchChuyển tiếp
Vùng miềnDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Toạ độ trung tâm16.124309, 108.276181

Văn bản công nhận, điều chỉnh

Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.

Số hiệuTên văn bảnCơ quan ban hànhNgày
1100/QĐ-UBNDV/v tổ chức lại Ban Quản lý rừng đặc dụng Quảng Nam thành Ban Quản lý rừng đặc dụng Đà Nẵng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng trên cơ sở tiếp nhận BQL rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa trực thuộc Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng và tiếp nhận quản lý đối với các khu rừng liên quanUBND thành phố Đà Nẵng21/08/2025
1352/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ07/11/2024
895/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050Thủ tướng Chính phủ23/08/2024

Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực

Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.

Tên gọiTên khoa họcLớpSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chà vá chân nâuPygathrix nemaeusMammaliaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Tuế không gaiCycas inermisCycadopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trăn đấtPython bivittatusCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Tắc Kè hoaGekko geckoVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khỉ vàngMacaca mulattaMammaliaLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rắn hổ chúaOphiophagus hannahCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IB
Khỉ đuôi dàiMacaca fascicularisMammaliaLR - Ít nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Trăn GấmMalayopython reticulatusCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Rùa núi viềnManouria impressaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIB
Rắn Ráo TrâuPtyas mucosaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Tê tê javaManis javanicaMammaliaEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rắn cạp nongBungarus fasciatusEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Ba ba gaiPalea steindachneriVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIB
Diều ăn ongPernis ptilorhynchusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Mang thườngMuntiacus muntjakMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Rùa trung bộMauremys annamensisCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy GiôngViverra zibethaMammaliaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Gụ lauSindora tonkinensisMagnoliopsidaEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
Nhông cát sọcLeiolepis guentherpetersiEN - Nguy cấp
Cầy HươngViverricula indicaMammaliaNhóm IIB
Cọ phènProtium serratumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Mèo rừngPrionailurus bengalensisMammaliaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Kim cang poilaneSmilax poilaneiLiliopsidaCR - Rất nguy cấp
Chò NâuDipterocarpus retususMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Mun sọcDiospyros salletiiMagnoliopsidaNhóm IIA
Dơi chó cánh ngắnCynopterus brachyotisMammaliaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Đuôi cụt bụng đỏPitta nymphaAvesVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Diều hoa miến điệnSpilornis cheelaAvesLC - Ít quan tâm
Xương cáPsydrax dicoccosMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nhông cátLeiolepis guttataDD - Thiếu dữ liệu
Sến mậtMadhuca pasquieriMagnoliopsidaEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Dẻ hạnh nhânLithocarpus amygdalifoliusMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nhông cát ri-vơLeiolepis reevesiiLC - Ít quan tâm
Ó cáPandion haliaetusAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vương TùngMurraya glabraMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cầy vòi hươngParadoxurus hermaphroditusMammaliaLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chim tríchBenkara depauperataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Phong baHeliotropium velutinumMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Mật khẩu rời rạcCleisostoma equestreLiliopsidaVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cà ổi vọng phuCastanopsis feroxMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Từ châu lá bắcCallicarpa bracteataMagnoliopsidaCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Dẻ Bắc GiangLithocarpus bacgiangensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Mã tiền hoa tánStrychnos umbellataMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Kim oanh tai bạcLeiothrix argentaurisAvesNhóm IIB
YểngGracula religiosaAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Vàng tâmMagnolia dandyiMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cây keo giậuLeucaena leucocephalaMagnoliopsida
Cò lửaIxobrychus cinnamomeusAvesNE - Không đánh giáLC - Ít quan tâm
Hòe Bắc BộSophora tonkinensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Diều hâuMilvus migransAvesLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Chồn bạc má namMelogale personataMammaliaDD - Thiếu dữ liệu
Cây ngũ sắc (bông ổi)Lantana camaraMagnoliopsida
Cò trắngEgretta garzettaAves
Cù đèn Đà NẵngCroton touranensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Thuốc thượngPhaeanthus vietnamensisMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp
Cò bợArdeola bacchusAves
Cú vọ lưng nâuNinox scutulataAvesNhóm IIB
Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)Ageratum conyzoidesMagnoliopsida
Rẽ giun á châuGallinago stenuraAves
Bá bệnhEurycoma longifoliaMagnoliopsidaVU - Sẽ nguy cấp

Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học

Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.

Magnoliopsida
450 loài
  • Abrus precatorius L. — Dây cam thảo
  • Acalypha indica L. — Tai tượng ấn
  • Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
  • Adenanthera pavonina L. — Rằng rằng
  • Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Thư diệp khác lá, Võng kỹ
  • Aeschynanthus poilanei Pellegr. — Má đào poilane
  • Aeschynomene americana L. — Rút đất
  • Aeschynomene indica L. — Rút dại
  • Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
  • Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
  • Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Mãi táp răng nhọn
  • Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
  • Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
  • Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan
  • Alchornea (accepted) hoặc Alchornea scandens (Lour.) Müll. Arg. (Chưa accepted) — Ruối leo
  • Alchornea rugosa (Lour.) Müll.Arg. — Đom đóm
  • Alphonsea gaudichaudiana (Baill.) Finet & Gagnep. — An phong gaudichaud
  • Alysicarpus vaginalis (L.) DC. — Vẩy ốc
  • Alyxia Banks ex R. Br. — Ngôn chùm
  • Alyxia annamensis Pit. — Ngôn trung bộ
  • Anisomeles indica (L.) Kuntze — Thiến thảo
  • Antidesma bunius (L.) Spreng. — Chòi mòi tía
  • Antidesma chonmon Gagnep. — Chòi mòi
  • Antidesma cochinchinense Gagnep. — Chòi mòi nam bộ
  • Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
  • Antidesma hainanense Merr. — Đơn núi
  • Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
  • Aphananthe cuspidata (Blume) Planch. — Loã châu biển
  • Aporosa hoặc Aporosa octandra var. Octandra(chưa accepted) — Ngăm
  • Aristolochia acuminata Lam. (chưa accepted) — Phòng kỷ
  • Artabotrys vinhensis Ast — Dây móng rồng
  • Artemisia campestris L.
  • Baccaurea ramiflora Lour. — Giâu gia đất
  • Barringtonia acutangula (L.) Gaertn. — Lộc vừng
  • Barringtonia macrostachya (Jack) Kurz — Tim lang
  • Barringtonia pendula (Griff.) Kurz (chưa accepted) — Lộc vừng cau
  • Barringtonia racemosa (L.) Spreng. — Tim lang, Ngọc nhụy
  • Bauhinia clemensiorum Merr. — Móng bò clemen
  • Bauhinia coccinea (Lour.) DC. — Dây quạch bắc bộ
  • Bauhinia touranensis Gagnep. — Móng bò đà nẵng

… và 410 loài khác trong lớp này.

Liliopsida
94 loài
  • Aerides odorata — Quế lan hương
  • Alocasia longiloba Miq. — Ráy thùy dài
  • Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy
  • Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương
  • Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp
  • Anadendrum montanum Schott — Thăng mộc núi
  • Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng
  • Arundina graminifolia — Lan trúc
  • Benstonea humilis (Lour.) Callm. & Buerki — Dứa núi
  • Brachiaria ramosa (L.) Stapf — Vi thảo nhánh
  • Bulbophyllum levinei Schltr. — Câu diệp
  • Bulbostylis barbata (Rottb.) C.B.Clarke — Cói chát râu
  • Calamus bousigonii Pierre ex Becc. — Mây lá rộng
  • Calamus geniculatus Griff.
  • Calamus jenkinsianus Griff. — Hèo
  • Calamus rudentum Lour. — Mây đá
  • Calamus salicifolius Becc. — Mây liễu
  • Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
  • Calamus walkeri Hance — Mây bắc bộ
  • Carex baccans Nees — Cói núi
  • Caryota mitis Lour. — Đùng đình
  • Caryota sympetala Gagnep. — Đùng đình
  • Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Cỏ may
  • Chrysopogon nemoralis (Balansa) Holttum — Hương bài rừng
  • Curculigo annamitica Gagnep. — Cồ nốc trung bộ
  • Curculigo conoc Gagnep. — Cồ nốc
  • Curculigo disticha Gagnep. — Cồ nốc song đính
  • Curcuma campanulata (Kuntze) kornick. — Tà liền chuông
  • Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
  • Cymbidium finlaysonianum Lindl. — Đoản kiếm,
  • Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà
  • Cyperus alatus subsp. albus (Nees) Lye — Bạc đầu rừng
  • Cyperus compressus L. — Sa thảo áp biển
  • Cyperus dubius Rottb. — Cói tương ngờ
  • Cyperus javanicus Houtt. — Cỏ săng
  • Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu
  • Cyperus tenuispica Steud. — Cú tái
  • Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb.f. — Móng rồng
  • Dendrobium linguella Rchb.f. — Hoàng thảo đốt ngắn
  • Dendrobium terminale C.S.P.Parish & Rchb.f. — Lan trăm

… và 54 loài khác trong lớp này.

Aves
85 loài
  • Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
  • Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
  • Aerodramus germani (Oustalet, 1876) — Yến tổ trắng
  • Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
  • Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
  • Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
  • Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh
  • Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
  • Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
  • Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
  • Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
  • Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
  • Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
  • Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
  • Charadrius mongolus Pallas, 1776 — Choi choi mông cổ
  • Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
  • Columba livia J. F. Gmelin, 1789 — Gầm ghì đá
  • Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
  • Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe
  • Coturnix chinensis (Linnaeus, 1766) — Cây Trung quốc
  • Cyanoptila cyanomelana (Temminck, 1829) — Đớp ruồi nhật bản
  • Cyornis banyumas (Horsfield, 1821) — Đớp ruồi họng hung
  • Cyornis rubeculoides (Vigors, 1831) — Đớp ruồi cằm xanh
  • Cyornis tickelliae Blyth, 1843 — Đớp ruồi họng vàng
  • Delichon dasypus (Bonaparte, 1850) — Nhạn hồng trắng á châu
  • Dicaeum cruentatum (Linnaeus, 1758) — Chim sâu lưng đỏ
  • Dicrurus hottentottus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo bờm
  • Dicrurus leucophaeus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo xám
  • Dicrurus macrocercus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo
  • Dicrurus paradiseus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo cờ đuôi chẻ
  • Egretta garzetta (Linnaeus, 1766) — Cò trắng
  • Egretta intermedia (Wagler, 1829)
  • Enicurus schistaceus (Hodgson, 1836) — Chích chòe nước trán trắng
  • Eurystomus orientalis (Linnaeus, 1766) — Yểng quạ
  • Falco severus Horsfield, 1821 — Cắt bụng hung
  • Gallinago stenura (Bonaparte, 1831) — Rẽ giun á châu
  • Gallirallus striatus (Linnaeus, 1766)
  • Gallus gallus (Linnaeus, 1758) (Gà rừng) — Gà rừng
  • Gracula religiosa Linnaeus, 1758 — Yểng, Nhồng
  • Halcyon smyrnensis (Linnaeus, 1758) — Sả đầu nâu

… và 45 loài khác trong lớp này.

Insecta
40 loài
  • Aiolopus thalassinus tamulus Fabricius, 1798
  • Atractomorpha lata (Mochulsky, 1866)
  • Chilasa clytia (Linnaeus, 1758)
  • Cletus graminis Hsiao & Zheng, 1964
  • Cletus punctulatus (Westwood, 1842)
  • Conocephalus (Anisoptera) maculatus (Le Guillou, 1841)
  • Cryptotympana holsti Distant, 1904
  • Cryptotympana mandarina Distant, 1891
  • Danaus (Anosia) plexippus Linnaeus, 1758
  • Delias aglaia curasena Fruhstorfer, 1908
  • Euconocephalus pallidus (Redtenbacher, 1891)
  • Euploea klugii Moore & Horsfield, 1857
  • Euploea midamus Linnaeus, 1758
  • Euploea mulciber Cramer, 1777
  • Gastrimargus africanus (Saussure, 1888)
  • Graphium antiphates Cramer, 1775
  • Gryllotalpa africana Palisot de Beauvois, 1805
  • Homoeocerus (Anacanthocoris) humeralis Hsiao, 1962
  • Homoeocerus (Anacanthocoris) striicornis Scott, 1874
  • Hypolimnas misippus Linnaeus, 1764
  • Ideopsis similis Linnaeus, 1758
  • Ixias pyrene (Linnaeus, 1764)
  • Leptocorisa acuta (Thunberg, 1783)
  • Mantis religiosa (Linne, 1758)
  • Musca domestica Linnaeus, 1758
  • Oxya velox (Fabricius, 1787)
  • Pachliopta aristolochiae (Fabricius, 1775)
  • Papilio castor Westwood, 1842
  • Papilio demoleus Linnaeus, 1758
  • Papilio helenus Linnaeus, 1758 — Bướm Phượng đen ba mảnh trắng
  • Papilio memnon Linnaeus, 1758 — Bướm phượng lớn, Bướm Phượng xanh lớn đốm đỏ
  • Papilio paris Linnaeus, 1758 — Bướm Phượng xanh lớn
  • Papilio polytes Linnaeus, 1758
  • Pieris canidia (Sparrman, 1768)
  • Pieris rapae (Linnaeus, 1758)
  • Pseudoxya diminuta Walker, F., 1871
  • Tarbinskiellus portentosus Lichtenstein, A.A.H., 1796 — Dế cơm
  • Tenodera aridifolia Stoll, 1813
  • Troides andromache (Staudinger, 1892)
  • Vespa velutina Lepeletier, 1836
Polypodiopsida
35 loài
  • Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S. Linds. — Bổ cốt toái
  • Alsophila podophylla Hook. — Ráng liên tọa có cuống
  • Angiopteris annamensis C. Chr. & Tardieu — Móng ngựa trung
  • Antrophyum callifolium Blume — Ráng lưỡi beo hóa chai
  • Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
  • Diplazium holttumii Hovenkamp — Song quần malaca
  • Diplazium platychlamys C. Chr. — Rau rớn có bao
  • Diplazium polypodioides Blume (Chưa accepted) — Ráng song quần nhiều chân
  • Hymenasplenium cheilosorum (Kunze ex Mett.) Tagawa (chưa accepted) — Tổ điểu có môi
  • Hymenophyllum fimbriatum J. Sm. — Ráng lá màng
  • Leptochilus pteropus subsp. pteropus — Ráng vi lân cỏ
  • Lindsaea lobata Poir. — Liên sơn thủy
  • Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to
  • Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
  • Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
  • Microsorum rubidum (J. Sm.) Copel.
  • Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — Ráng móng trâu tim
  • Nephrolepis hirsutula (G. Forst.) C. Presl — Ráng móng trâu lông
  • Pronephrium asperum (C. Presl) Holttum — Quyết cật thô thao
  • Pronephrium megacuspe (Baker) Holttum — Quần đầu vỏ xốp
  • Pronephrium nudatum (Roxb. ex Griff.) Holttum — Ráng tiền thận trần
  • Pronephrium simplex (Hook.) Holttum — Quyết cật đơn thức
  • Pronephrium triphyllum (Sw.) Holttum — Cóc mẩn
  • Psilotum complanatum Sw.
  • Psilotum nudum (L.) P. Beauv.
  • Pteridrys australis Ching ex C. Chr. & Ching — Ráng mộc dực
  • Pteris decrescens Christ — Ráy leo thân to
  • Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm
  • Pteris grevilleana Wall. ex J. Agardh — Cơm lênh bò, Cơm lênh phổ thông, Ráy leo
  • Pteris henryi Christ — Ráy leo đà nẵng
  • Pteris tripartita Sw. — Thuốc vòi
  • Pyrrosia lingua (Thunb.) Farw.
  • Pyrrosia piloselloides (L.) M. G. Price — Ráng hòa mạc dực xỉ
  • Sphaeropteris glauca (Blume) R. M. Tryon — Ráng gỗ bẩn, Ráng tiên tọa
  • Sphaerostephanos heterocarpus (Blume) Holttum — Quyết lông dị bào
Mammalia
29 loài
Reptilia
19 loài
  • Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
  • Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
  • Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
  • Coelognathus radiatus Boie, 1827
  • Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm
  • Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
  • Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
  • Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
  • Leiolepis guentherpetersi Darevsky & Kupriyanova, 1993 — Nhông -cát sọc
  • Malayopython reticulatus Schneider, 1801 — Trăn gấm
  • Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
  • Ovophis monticola Günther, 1864 — Rắn lục núi
  • Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) — Ba ba gai
  • Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
  • Ptyas korros (Schlegel, 1837)
  • Ptyas mucosa Linnaeus, 1758 — Rắn ráo trâu
  • Python molurus (Linnaeus, 1758)
  • Tropidophorus cocincinensis Duméril & Bibron, 1839 — Thằn lằn tai nam bộ
  • Varanus salvator (Laurenti, 1768)
Amphibia
8 loài
  • Duttaphrynus melanostictus Schneider, 1799 — Cóc nhà
  • Fejervarya limnocharis Gravenhorst, 1829 — Ngóe
  • Hoplobatrachus rugulosus Wiegmann, 1834 — Ếch đồng
  • Limnonectes kuhlii Tschudi, 1838 — ếch nhão
  • Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
  • Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
  • Sylvirana guentheri Boulenger, 1882 — Chẫu
  • Sylvirana nigrovittata Blyth, 1856 — Ếch suối
Lycopodiopsida
3 loài
  • Selaginella boninensis Baker
  • Selaginella petelotii Alston — Quyển bá petelot
  • Selaginella trachyphylla A. Braun — Quyển bá nhám
Gnetopsida
1 loài
  • Gnetum montanum Markgr. — Tu hú philippin

Khu bảo tồn khác cùng địa bàn

Tên khuCấpDiện tíchSố loài
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc gia22.030 ha2.428
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnh5.217 ha2.052
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia76.669,68 ha1.118
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam)Di sản thiên nhiên cấp tỉnh15.486,46 ha2
Danh lam thắng cảnh Bàn Than - Hòn Mang - Hòn DứaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia0
Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm - Hội AnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt33.475 ha0
Danh lam thắng cảnh Ngũ Hành SơnDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt200 ha0
Khu bảo vệ cảnh quan Nam Trà MyDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Khu bảo tồn loài - sinh vật Pơ MuDi sản thiên nhiên cấp tỉnh0 ha0
Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La, Vườn quốc gia Sông Thanh và Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh VoiDi sản thiên nhiên cấp tỉnh122.938,30 ha0

Câu hỏi thường gặp

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà ở đâu?

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà nằm trên địa bàn Đà Nẵng. Ranh giới theo quyết định thành lập: Nguồn Cục BTTN&ĐDSH Tọa độ địa lí: Kinh độ Đông từ 108o12’45” đến 108o20’40”; vĩ Bắc 16o05’50” đến 16o09’06” và nằm theo hướng Đông- Tây; ¾ là giáp biển,

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà rộng bao nhiêu?

Tổng diện tích 4.000 ha.

Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn loài - sinh cảnh bán đảo sơn trà?

Kết quả kiểm kê trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 764 loài tại khu vực này. Nhóm nhiều loài nhất: Magnoliopsida (450 loài), Liliopsida (94 loài), Aves (85 loài), Insecta (40 loài), Polypodiopsida (35 loài). Danh sách đầy đủ theo từng lớp sinh học nằm ở phần "Loài đã kiểm kê" phía trên. Con số này là số loài đã được ghi nhận và nhập liệu, không phải toàn bộ đa dạng sinh học thực tế của khu vực.

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà được thành lập theo văn bản nào?

Văn bản xác lập: 41/TTg — Quy định các khu rừng cấm, do Chính phủ ban hành. Các văn bản công nhận, điều chỉnh liên quan: 1100/QĐ-UBND V/v tổ chức lại Ban Quản lý rừng đặc dụng Quảng Nam thành Ban Quản lý rừng đặc dụng Đà Nẵng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng trên cơ sở tiếp nhận BQL rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa trực thuộc Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng và tiếp nhận quản lý đối với các khu rừng liên quan; 1352/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 895/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà có danh hiệu quốc tế nào?

Khu vực được ghi nhận danh hiệu: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR). Danh hiệu quốc tế không thay thế chế độ quản lý trong nước mà đi kèm với nó.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Văn bản xác lập khu vực: 41/TTg — Quy định các khu rừng cấm.
Cập nhật từ nguồn: 28/07/2026. Số liệu diện tích và ranh giới lấy theo hồ sơ trong cơ sở dữ liệu quốc gia; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu quyết định thành lập và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tương ứng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ