Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà

Danh hiệu quốc tế: Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR).
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu bảo tồn loài - sinh cảnh, nằm trên địa bàn Đà Nẵng, thành lập năm 1977.
Tổng diện tích 4.000 ha.
Khu vực được xác lập theo 41/TTg của Chính phủ, ngày 23/01/1977. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 764 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 10 lớp sinh học.
Giới thiệu
Theo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:
Sơn Trà là bán đảo nằm ở Đông Bắc thành phố Đà Nẵng, có diện tích 4.370 ha, đã trở thành khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà từ năm 1977 (theo quyết định số 41/TTG ngày 24/01/1977) của Thủ tướng Chính phủ.
Về tài nguyên rừng: Bán đảo Sơn Trà được bao phủ bởi kiểu rừng kín thường xanh vào mùa mưa nhiệt đới. Nhưng do tác động cuả con người diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp. theo thống kê năm 1989 rừng chỉ còn chiếm 67% diện tích của bán đảo Sơn Trà. Trong đó rừng trung bình còn 400ha, chiếm 9% diện tích; rừng phục hồi 2.610,6 ha, chiếm 58,8% diện tích; còn lại là trảng cây bụi và trảng cỏ.
Về tài nguyên động vật: theo thống kê năm 2017, động vật Sơn Trà có 366 loài, trong đó, lớp thú có 42 loài, 20 họ, 8 bộ; lớp chim có 162 loài thuộc 45 họ; lớp bò sát có 55 loài, 8 họ; lớp ếch nhái có 22 loài, 6 họ; lớp côn trùng 231 loài, trong đó có 113 loài bướm thuộc 10 họ và 29 loài cánh cứng thuộc 13 họ.
Bán đảo Sơn Trà cũng có sự đa dạng về cấu trúc thành phần loài: tổng số loài thực vật bậc cao là 1,010 loài, chiếm 9,37% loài thực vật cao cấp cảu Việt Nam, thuộc 483 chi và 143 họ. Tổng số loài quý hiếm là 22 loài.
Hình ảnh


Nguồn ảnh: Báo điện tử Tuổi trẻ
Thông tin quản lý
| Mã định danh quốc gia | 04800008.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Đà Nẵng |
| Cơ quan quyết định | Chính phủ |
| Văn bản xác lập | 41/TTg — Quy định các khu rừng cấm |
| Ngày ban hành | 23/01/1977 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Toạ độ trung tâm | 16.124309, 108.276181 |
Văn bản công nhận, điều chỉnh
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 1100/QĐ-UBND | V/v tổ chức lại Ban Quản lý rừng đặc dụng Quảng Nam thành Ban Quản lý rừng đặc dụng Đà Nẵng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng trên cơ sở tiếp nhận BQL rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa trực thuộc Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng và tiếp nhận quản lý đối với các khu rừng liên quan | UBND thành phố Đà Nẵng | 21/08/2025 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm ghi nhận tại khu vực
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Tuế không gai | Cycas inermis | Cycadopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Trăn đất | Python bivittatus | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Tắc Kè hoa | Gekko gecko | — | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rắn hổ chúa | Ophiophagus hannah | — | CR - Rất nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | Mammalia | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Trăn Gấm | Malayopython reticulatus | — | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Rùa núi viền | Manouria impressa | — | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IIB |
| Rắn Ráo Trâu | Ptyas mucosa | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Rắn cạp nong | Bungarus fasciatus | — | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Ba ba gai | Palea steindachneri | — | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Diều ăn ong | Pernis ptilorhynchus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rùa trung bộ | Mauremys annamensis | — | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy Giông | Viverra zibetha | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gụ lau | Sindora tonkinensis | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | Nhóm IIA |
| Nhông cát sọc | Leiolepis guentherpetersi | — | — | EN - Nguy cấp | — |
| Cầy Hương | Viverricula indica | Mammalia | — | — | Nhóm IIB |
| Cọ phèn | Protium serratum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Mèo rừng | Prionailurus bengalensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Kim cang poilane | Smilax poilanei | Liliopsida | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Chò Nâu | Dipterocarpus retusus | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | — |
| Mun sọc | Diospyros salletii | Magnoliopsida | — | — | Nhóm IIA |
| Dơi chó cánh ngắn | Cynopterus brachyotis | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Đuôi cụt bụng đỏ | Pitta nympha | Aves | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Diều hoa miến điện | Spilornis cheela | Aves | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Xương cá | Psydrax dicoccos | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông cát | Leiolepis guttata | — | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Sến mật | Madhuca pasquieri | Magnoliopsida | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Dẻ hạnh nhân | Lithocarpus amygdalifolius | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông cát ri-vơ | Leiolepis reevesii | — | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ó cá | Pandion haliaetus | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vương Tùng | Murraya glabra | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cầy vòi hương | Paradoxurus hermaphroditus | Mammalia | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Chim trích | Benkara depauperata | Magnoliopsida | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Phong ba | Heliotropium velutinum | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Mật khẩu rời rạc | Cleisostoma equestre | Liliopsida | — | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIA |
| Cà ổi vọng phu | Castanopsis ferox | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Từ châu lá bắc | Callicarpa bracteata | Magnoliopsida | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | — |
| Dẻ Bắc Giang | Lithocarpus bacgiangensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Mã tiền hoa tán | Strychnos umbellata | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Kim oanh tai bạc | Leiothrix argentauris | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Yểng | Gracula religiosa | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Vàng tâm | Magnolia dandyi | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Cây keo giậu | Leucaena leucocephala | Magnoliopsida | — | — | — |
| Cò lửa | Ixobrychus cinnamomeus | Aves | NE - Không đánh giá | LC - Ít quan tâm | — |
| Hòe Bắc Bộ | Sophora tonkinensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Diều hâu | Milvus migrans | Aves | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Chồn bạc má nam | Melogale personata | Mammalia | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Cây ngũ sắc (bông ổi) | Lantana camara | Magnoliopsida | — | — | — |
| Cò trắng | Egretta garzetta | Aves | — | — | — |
| Cù đèn Đà Nẵng | Croton touranensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Thuốc thượng | Phaeanthus vietnamensis | Magnoliopsida | VU - Sẽ nguy cấp | — | — |
| Cò bợ | Ardeola bacchus | Aves | — | — | — |
| Cú vọ lưng nâu | Ninox scutulata | Aves | — | — | Nhóm IIB |
| Cây cứt lợn (cỏ cứt heo) | Ageratum conyzoides | Magnoliopsida | — | — | — |
| Rẽ giun á châu | Gallinago stenura | Aves | — | — | — |
| Bá bệnh | Eurycoma longifolia | Magnoliopsida | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
Loài đã kiểm kê theo lớp sinh học
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
- Abrus precatorius L. — Dây cam thảo
- Acalypha indica L. — Tai tượng ấn
- Achyranthes aspera L. — Cỏ xước
- Adenanthera pavonina L. — Rằng rằng
- Adenia heterophylla (Blume) Koord. — Thư diệp khác lá, Võng kỹ
- Aeschynanthus poilanei Pellegr. — Má đào poilane
- Aeschynomene americana L. — Rút đất
- Aeschynomene indica L. — Rút dại
- Ageratum conyzoides L. — Cây cứt lợn (cỏ cứt heo)
- Aglaia lawii (Wight) C. J. Saldanha — Gội duyên hải
- Aidia oxyodonta (Drake) T.Yamaz. — Đài khoai, Mãi táp răng nhọn
- Aidia pycnantha (Drake) Tirveng. — Mãi táp
- Albizia corniculata (Lour.) Druce — Bản Xe
- Albizia lebbeck (L.) Benth. — Hợp hoan
- Alchornea (accepted) hoặc Alchornea scandens (Lour.) Müll. Arg. (Chưa accepted) — Ruối leo
- Alchornea rugosa (Lour.) Müll.Arg. — Đom đóm
- Alphonsea gaudichaudiana (Baill.) Finet & Gagnep. — An phong gaudichaud
- Alysicarpus vaginalis (L.) DC. — Vẩy ốc
- Alyxia Banks ex R. Br. — Ngôn chùm
- Alyxia annamensis Pit. — Ngôn trung bộ
- Anisomeles indica (L.) Kuntze — Thiến thảo
- Antidesma bunius (L.) Spreng. — Chòi mòi tía
- Antidesma chonmon Gagnep. — Chòi mòi
- Antidesma cochinchinense Gagnep. — Chòi mòi nam bộ
- Antidesma ghaesembilla Gaertn. — Chòi mòi
- Antidesma hainanense Merr. — Đơn núi
- Antidesma montanum Blume — Chòi mòi núi
- Aphananthe cuspidata (Blume) Planch. — Loã châu biển
- Aporosa hoặc Aporosa octandra var. Octandra(chưa accepted) — Ngăm
- Aristolochia acuminata Lam. (chưa accepted) — Phòng kỷ
- Artabotrys vinhensis Ast — Dây móng rồng
- Artemisia campestris L.
- Baccaurea ramiflora Lour. — Giâu gia đất
- Barringtonia acutangula (L.) Gaertn. — Lộc vừng
- Barringtonia macrostachya (Jack) Kurz — Tim lang
- Barringtonia pendula (Griff.) Kurz (chưa accepted) — Lộc vừng cau
- Barringtonia racemosa (L.) Spreng. — Tim lang, Ngọc nhụy
- Bauhinia clemensiorum Merr. — Móng bò clemen
- Bauhinia coccinea (Lour.) DC. — Dây quạch bắc bộ
- Bauhinia touranensis Gagnep. — Móng bò đà nẵng
… và 410 loài khác trong lớp này.
- Aerides odorata — Quế lan hương
- Alocasia longiloba Miq. — Ráy thùy dài
- Alocasia macrorrhizos (L.) G.Don — Ráy
- Alpinia chinensis (Retz.) Roscoe — Lương khương
- Alpinia galanga (L.) Willd. — Riềng nếp
- Anadendrum montanum Schott — Thăng mộc núi
- Arenga pinnata (Wurmb) Merr. — Búng báng
- Arundina graminifolia — Lan trúc
- Benstonea humilis (Lour.) Callm. & Buerki — Dứa núi
- Brachiaria ramosa (L.) Stapf — Vi thảo nhánh
- Bulbophyllum levinei Schltr. — Câu diệp
- Bulbostylis barbata (Rottb.) C.B.Clarke — Cói chát râu
- Calamus bousigonii Pierre ex Becc. — Mây lá rộng
- Calamus geniculatus Griff.
- Calamus jenkinsianus Griff. — Hèo
- Calamus rudentum Lour. — Mây đá
- Calamus salicifolius Becc. — Mây liễu
- Calamus tetradactylus Hance — Mây nếp
- Calamus walkeri Hance — Mây bắc bộ
- Carex baccans Nees — Cói núi
- Caryota mitis Lour. — Đùng đình
- Caryota sympetala Gagnep. — Đùng đình
- Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. — Cỏ may
- Chrysopogon nemoralis (Balansa) Holttum — Hương bài rừng
- Curculigo annamitica Gagnep. — Cồ nốc trung bộ
- Curculigo conoc Gagnep. — Cồ nốc
- Curculigo disticha Gagnep. — Cồ nốc song đính
- Curcuma campanulata (Kuntze) kornick. — Tà liền chuông
- Cymbidium aloifolium (L.) Sw. — Lan lô hội
- Cymbidium finlaysonianum Lindl. — Đoản kiếm,
- Cynodon dactylon (L.) Pers. — Cỏ gà
- Cyperus alatus subsp. albus (Nees) Lye — Bạc đầu rừng
- Cyperus compressus L. — Sa thảo áp biển
- Cyperus dubius Rottb. — Cói tương ngờ
- Cyperus javanicus Houtt. — Cỏ săng
- Cyperus rotundus L. — Cỏ gấu
- Cyperus tenuispica Steud. — Cú tái
- Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb.f. — Móng rồng
- Dendrobium linguella Rchb.f. — Hoàng thảo đốt ngắn
- Dendrobium terminale C.S.P.Parish & Rchb.f. — Lan trăm
… và 54 loài khác trong lớp này.
- Acridotheres grandis Moore, 1858 — Sáo mỏ vàng
- Acridotheres tristis (Linnaeus, 1766) — Sáo nâu
- Aerodramus germani (Oustalet, 1876) — Yến tổ trắng
- Aethopyga siparaja (Raffles, 1822) — Hút mật ngực đỏ
- Alauda gulgula Franklin, 1831 — Sơn ca
- Alcedo atthis (Linnaeus, 1758) — Bồng chanh
- Alcedo meninting Horsfield, 1821 — Bồng chanh tai xanh
- Ardeola bacchus (Bonaparte, 1855) — Cò bợ
- Bubulcus ibis (Linnaeus, 1758) — Cò ruồi
- Butorides striata (Linnaeus, 1758) — Cò xanh
- Cacomantis merulinus (Scopoli, 1786)
- Caprimulgus macrurus Horsfield, 1821 — Cú muỗi đuôi dài
- Chalcophaps indica (Linnaeus, 1758) — Cu luồng
- Charadrius dubius Scopoli, 1786 — Choi choi nhỏ
- Charadrius mongolus Pallas, 1776 — Choi choi mông cổ
- Chloropsis cochinchinensis (Gmelin, 1789) — Chim xanh Nam Bộ
- Columba livia J. F. Gmelin, 1789 — Gầm ghì đá
- Copsychus malabaricus (Scopoli, 1786) — Chích chòe lửa
- Copsychus saularis (Linnaeus, 1758) — Chích chòe
- Coturnix chinensis (Linnaeus, 1766) — Cây Trung quốc
- Cyanoptila cyanomelana (Temminck, 1829) — Đớp ruồi nhật bản
- Cyornis banyumas (Horsfield, 1821) — Đớp ruồi họng hung
- Cyornis rubeculoides (Vigors, 1831) — Đớp ruồi cằm xanh
- Cyornis tickelliae Blyth, 1843 — Đớp ruồi họng vàng
- Delichon dasypus (Bonaparte, 1850) — Nhạn hồng trắng á châu
- Dicaeum cruentatum (Linnaeus, 1758) — Chim sâu lưng đỏ
- Dicrurus hottentottus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo bờm
- Dicrurus leucophaeus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo xám
- Dicrurus macrocercus Vieillot, 1817 — Chèo bẻo
- Dicrurus paradiseus (Linnaeus, 1766) — Chèo bẻo cờ đuôi chẻ
- Egretta garzetta (Linnaeus, 1766) — Cò trắng
- Egretta intermedia (Wagler, 1829)
- Enicurus schistaceus (Hodgson, 1836) — Chích chòe nước trán trắng
- Eurystomus orientalis (Linnaeus, 1766) — Yểng quạ
- Falco severus Horsfield, 1821 — Cắt bụng hung
- Gallinago stenura (Bonaparte, 1831) — Rẽ giun á châu
- Gallirallus striatus (Linnaeus, 1766)
- Gallus gallus (Linnaeus, 1758) (Gà rừng) — Gà rừng
- Gracula religiosa Linnaeus, 1758 — Yểng, Nhồng
- Halcyon smyrnensis (Linnaeus, 1758) — Sả đầu nâu
… và 45 loài khác trong lớp này.
- Aiolopus thalassinus tamulus Fabricius, 1798
- Atractomorpha lata (Mochulsky, 1866)
- Chilasa clytia (Linnaeus, 1758)
- Cletus graminis Hsiao & Zheng, 1964
- Cletus punctulatus (Westwood, 1842)
- Conocephalus (Anisoptera) maculatus (Le Guillou, 1841)
- Cryptotympana holsti Distant, 1904
- Cryptotympana mandarina Distant, 1891
- Danaus (Anosia) plexippus Linnaeus, 1758
- Delias aglaia curasena Fruhstorfer, 1908
- Euconocephalus pallidus (Redtenbacher, 1891)
- Euploea klugii Moore & Horsfield, 1857
- Euploea midamus Linnaeus, 1758
- Euploea mulciber Cramer, 1777
- Gastrimargus africanus (Saussure, 1888)
- Graphium antiphates Cramer, 1775
- Gryllotalpa africana Palisot de Beauvois, 1805
- Homoeocerus (Anacanthocoris) humeralis Hsiao, 1962
- Homoeocerus (Anacanthocoris) striicornis Scott, 1874
- Hypolimnas misippus Linnaeus, 1764
- Ideopsis similis Linnaeus, 1758
- Ixias pyrene (Linnaeus, 1764)
- Leptocorisa acuta (Thunberg, 1783)
- Mantis religiosa (Linne, 1758)
- Musca domestica Linnaeus, 1758
- Oxya velox (Fabricius, 1787)
- Pachliopta aristolochiae (Fabricius, 1775)
- Papilio castor Westwood, 1842
- Papilio demoleus Linnaeus, 1758
- Papilio helenus Linnaeus, 1758 — Bướm Phượng đen ba mảnh trắng
- Papilio memnon Linnaeus, 1758 — Bướm phượng lớn, Bướm Phượng xanh lớn đốm đỏ
- Papilio paris Linnaeus, 1758 — Bướm Phượng xanh lớn
- Papilio polytes Linnaeus, 1758
- Pieris canidia (Sparrman, 1768)
- Pieris rapae (Linnaeus, 1758)
- Pseudoxya diminuta Walker, F., 1871
- Tarbinskiellus portentosus Lichtenstein, A.A.H., 1796 — Dế cơm
- Tenodera aridifolia Stoll, 1813
- Troides andromache (Staudinger, 1892)
- Vespa velutina Lepeletier, 1836
- Aglaomorpha fortunei (Kunze ex Mett.) Hovenkamp & S. Linds. — Bổ cốt toái
- Alsophila podophylla Hook. — Ráng liên tọa có cuống
- Angiopteris annamensis C. Chr. & Tardieu — Móng ngựa trung
- Antrophyum callifolium Blume — Ráng lưỡi beo hóa chai
- Dicranopteris linearis (Burm. fil.) Underw. — Ráng tây sơn, Tế, Guột
- Diplazium holttumii Hovenkamp — Song quần malaca
- Diplazium platychlamys C. Chr. — Rau rớn có bao
- Diplazium polypodioides Blume (Chưa accepted) — Ráng song quần nhiều chân
- Hymenasplenium cheilosorum (Kunze ex Mett.) Tagawa (chưa accepted) — Tổ điểu có môi
- Hymenophyllum fimbriatum J. Sm. — Ráng lá màng
- Leptochilus pteropus subsp. pteropus — Ráng vi lân cỏ
- Lindsaea lobata Poir. — Liên sơn thủy
- Lygodium circinnatum (Burm. fil.) Sw. — Bòng bong to
- Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. — Bòng bong nhật
- Marsilea quadrifolia L. — Rau dệu bốn lá
- Microsorum rubidum (J. Sm.) Copel.
- Nephrolepis cordifolia (L.) C. Presl — Ráng móng trâu tim
- Nephrolepis hirsutula (G. Forst.) C. Presl — Ráng móng trâu lông
- Pronephrium asperum (C. Presl) Holttum — Quyết cật thô thao
- Pronephrium megacuspe (Baker) Holttum — Quần đầu vỏ xốp
- Pronephrium nudatum (Roxb. ex Griff.) Holttum — Ráng tiền thận trần
- Pronephrium simplex (Hook.) Holttum — Quyết cật đơn thức
- Pronephrium triphyllum (Sw.) Holttum — Cóc mẩn
- Psilotum complanatum Sw.
- Psilotum nudum (L.) P. Beauv.
- Pteridrys australis Ching ex C. Chr. & Ching — Ráng mộc dực
- Pteris decrescens Christ — Ráy leo thân to
- Pteris ensiformis Burm. — Ráng chân xỉ hình gươm
- Pteris grevilleana Wall. ex J. Agardh — Cơm lênh bò, Cơm lênh phổ thông, Ráy leo
- Pteris henryi Christ — Ráy leo đà nẵng
- Pteris tripartita Sw. — Thuốc vòi
- Pyrrosia lingua (Thunb.) Farw.
- Pyrrosia piloselloides (L.) M. G. Price — Ráng hòa mạc dực xỉ
- Sphaeropteris glauca (Blume) R. M. Tryon — Ráng gỗ bẩn, Ráng tiên tọa
- Sphaerostephanos heterocarpus (Blume) Holttum — Quyết lông dị bào
- Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) — Đon
- Callosciurus erythraeus flavimanus (Geoffroy Saint-Hilaire, 1831)
- Cynopterus brachyotis (Müller, 1838) — Dơi chó cánh ngắn
- Dremomys rufigenis (Blanford, 1878) — Sóc mõm hung
- Herpestes javanicus (É. Geoffroy Saint-Hilaire, 1818) — Cầy lỏn
- Hipposideros armiger (Hodgson, 1835) — Dơi mũi quạ
- Hipposideros bicolor (Temminck, 1834) — Dơi nếp mũi sp
- Hipposideros larvatus (Horsfield, 1823) — Dơi nếp mũi xám
- Macaca fascicularis (Raffles, 1821) — Khỉ đuôi dài
- Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) — Khỉ vàng
- Manis (Paramanis) javanica Desmarest, 1822 — Tê tê java
- Maxomys moi (Robinson & Kloss, 1922)
- Melogale personata I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831 — Chồn bạc má nam
- Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) — Hoẵng nam bộ
- Niviventer fulvescens (Gray, 1847) — Chuột hươu bé
- Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907 — Cu li nhỏ
- Paradoxurus hermaphroditus (Pallas, 1777) — Cầy vòi hương
- Pipistrellus coromandra (Gray, 1838) — Dơi muỗi nâu
- Prionailurus bengalensis (Kerr, 1792) — Mèo rừng
- Pygathrix nemaeus — Chà vá chân nâu
- Rattus norvegicus (Berkenhout, 1769) — Chuột cống
- Rattus rattus (Linnaeus, 1758) — Chuột rừng
- Rattus tanezumi Temminck, 1845
- Rousettus leschenaultii (Desmarest, 1820) — Dơi cáo nâu
- Sus scrofa — Lợn rừng
- Tamiops rodolphii Milne - Edwards, 1867
- Taphozous (Taphozous) melanopogon Temminck, 1841
- Viverra zibetha Linnaeus, 1758 — Cầy giông tây nguyên
- Viverricula indica (Desmarest, 1804) — Cầy Hương
- Ahaetulla prasina (Boie, 1827) — Rắn roi thường
- Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) — Rắn cạp nong
- Calotes versicolor (Daudin, 1802) — Nhông xanh
- Coelognathus radiatus Boie, 1827
- Eutropis macularia (Blyth, 1853) — Thằn lằn bóng đốm
- Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) — Thằn lằn bóng hoa
- Gekko gecko (Linnaeus, 1758) — Tắc kè
- Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836 — Thạch sùng đuôi sần
- Leiolepis guentherpetersi Darevsky & Kupriyanova, 1993 — Nhông -cát sọc
- Malayopython reticulatus Schneider, 1801 — Trăn gấm
- Manouria impressa (Günther, 1882) — Rùa núi viền
- Ovophis monticola Günther, 1864 — Rắn lục núi
- Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) — Ba ba gai
- Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 — Rồng đất
- Ptyas korros (Schlegel, 1837)
- Ptyas mucosa Linnaeus, 1758 — Rắn ráo trâu
- Python molurus (Linnaeus, 1758)
- Tropidophorus cocincinensis Duméril & Bibron, 1839 — Thằn lằn tai nam bộ
- Varanus salvator (Laurenti, 1768)
- Duttaphrynus melanostictus Schneider, 1799 — Cóc nhà
- Fejervarya limnocharis Gravenhorst, 1829 — Ngóe
- Hoplobatrachus rugulosus Wiegmann, 1834 — Ếch đồng
- Limnonectes kuhlii Tschudi, 1838 — ếch nhão
- Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) — Cóc nước sần
- Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
- Sylvirana guentheri Boulenger, 1882 — Chẫu
- Sylvirana nigrovittata Blyth, 1856 — Ếch suối
- Selaginella boninensis Baker
- Selaginella petelotii Alston — Quyển bá petelot
- Selaginella trachyphylla A. Braun — Quyển bá nhám
- Gnetum montanum Markgr. — Tu hú philippin
Khu bảo tồn khác cùng địa bàn
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 5.217 ha | 2.052 |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 76.669,68 ha | 1.118 |
| Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La (Quảng Nam) | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 15.486,46 ha | 2 |
| Danh lam thắng cảnh Bàn Than - Hòn Mang - Hòn Dứa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | — | 0 |
| Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm - Hội An | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 33.475 ha | 0 |
| Danh lam thắng cảnh Ngũ Hành Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | 200 ha | 0 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Nam Trà My | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Khu bảo tồn loài - sinh vật Pơ Mu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 0 ha | 0 |
| Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học kết nối Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Sao La, Vườn quốc gia Sông Thanh và Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Voi | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 122.938,30 ha | 0 |
Câu hỏi thường gặp
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà ở đâu?
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà rộng bao nhiêu?
Có bao nhiêu loài sinh vật tại khu bảo tồn loài - sinh cảnh bán đảo sơn trà?
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà được thành lập theo văn bản nào?
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Bán đảo Sơn Trà có danh hiệu quốc tế nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Luật Bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Văn bản xác lập khu vực: 41/TTg — Quy định các khu rừng cấm.
