Pygathrix nigripes (A. Milne-Edwards, 1871)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Chà vá chân đen có tên khoa học Pygathrix nigripes (A. Milne-Edwards, 1871), thuộc họ Cercopithecidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 8 tỉnh, thành phố: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Tây Ninh, Hồ Chí Minh.
Loài đã được kiểm kê tại 16 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Chiều dài đầu – thân là 55-68 cm ở con đực, 54-60 cm ở con cái; đuôi dài 70-84 cm ở con đực, 65-80 cm ở con cái. Con đực nặng 8-11 kg, con cái nặng 6-8.2 kg. Màu lông con đực và cái giống nhau. Lưng, đầu và cánh tay có lông màu xám nhưng đậm hơn nhiều so với chà vá chân nâu. Ngực và bụng có màu xám nhạt ngả trắng. Cẳng chân, bàn chân và bàn tay có màu đen. Cổ họng lông màu trắng, bên dưới là vùng lông cổ màu nâu hạt dẻ, viền dưới là vùng lông đen chạy qua vai. Đuôi màu trắng, có túm lông đuôi mỏng ở đỉnh. Đuôi của chà vá chân đen dài hơn đuôi của 2 loài chà vá còn lại. Đầu gốc đuôi có một mảng lông trắng hình tam giác, ở con đực có thêm một cặp lông (tạo thành chùm) ở mỗi bên hướng lên trước. Mặt tái xanh, 2 vòng mắt lớn màu vàng. Lông ở trán màu đen. Túm lông má ngắn và mỏng, trông giống chòm râu dê. Dương vật màu đỏ, bìu màu xanh da trời.
Con non mới sinh có một dải lông xám ở lưng chạy dọc theo cột sống, bụng màu trắng lan đến sau lưng. Chân màu nâu, bắp tay màu trắng, cẳng tay màu xám nhạt ánh nâu. Bàn tay và chân có màu xám đen. Mào màu xám, trán màu nâu. Mặt có màu xám.
Thân hình thon nhỏ và hình dạng như Chà vá chân nâu, chân, tay dài. Bộ lông dày, nhiều màu và mềm. Lưng màu xám - đen. Đầu trắng xám. Hai bên thái dương có viển lông nâu đỏ. Mặt nhiều lông dài màu trắng xám đến xám, dầy tạo thành đĩa mặt. Da quanh mắt màu vàng cam. Trán và quanh miệng màu xanh lam nhạt. Mũi xám nâu. Mắt nâu. Vai màu xám đen. Cẳng tay xám trắng, không có khúc trắng trên cẳng tay. Từ móng đến mu bàn chần đen. Cẳng chân xanh đen đến đen. Vùng bẹn và đuôi trắng đục. Đuôi nhỏ thon, dài hơn thân, màu trắng đục
Thức ăn: Nguồn thức ăn phụ thuộc vào môi trường sống, rất đa dạng. Ở Việt Nam đã ghi nhận 152 loài thực vật là thức ăn của chúng, chủ yếu ăn lá. Sự lựa chọn thức ăn phụ thuộc tương đối vào thời điểm kiếm ăn trong ngày ở quần thể Campuchia. Hàm lượng xơ có thể tiêu hoá (cellulose và hemicelluloses) có thể ảnh hưởng đến sự chọn lựa thức ăn của chà vá chân đen Chúng thường ăn hạt vào sáng sớm, lá vào buổi trưa và quả vào buổi chiều. Con đực tiêu thụ nhiều hạt và ít lá hơn con cái. Tuy nhiên ở quần thể Việt Nam, lượng tiêu thụ lá và quả giữa buổi sáng và chiều gần như tương đồng, nhưng có sự khác nhau rõ rệt trong chế độ ăn ở mùa mưa và mùa khô.
Sinh sản: Thời gian sinh sản diễn ra quanh năm.
Hoạt động: Đây là loài sống ban ngày. Chúng bắt đầu hoạt động trước lúc mặt trời mọc (5:30h) để kiếm ăn, sau đó chủ yếu nghỉ ngơi từ 10 – 14 h và hoạt động buổi chiều. Sau 18 h, chúng dừng hoạt động và đi ngủ. Quỹ thời gian hoạt động trung bình là 61% nghỉ ngơi, 27% kiếm ăn, 7% di chuyển, 3% tương tác xã hội và 2% cho các hoạt động khác. Vào mùa mưa, chúng dành nhiều thời gian để nghỉ hơn (62%) và kiếm ăn ít hơn (23%) so với mùa khô (nghỉ ngơi chiếm 55%, kiếm ăn chiếm 31%). Khoảng 20% thời gian trong ngày chúng di chuyển xuống dưới đất, thường trên những tảng đá lớn hoặc xuống đất uống nước. Di chuyển bằng 4 chân chiếm chủ yếu (61%), nhảy (17%), chuyền cành (10%), leo trèo (8%) và rơi tự do xuống tán rừng bên dưới (4%).
Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Diện tích vùng hoạt động ghi nhận được từ 20 – 50 ha. Khoảng cách di chuyển trung bình mỗi ngày khoảng 700 – 1200 m, đàn sống ở môi trường sống chất lượng thấp phải di chuyển xa hơn. Chúng ngủ trên các cây lớn. Đàn điển hình gồm 1 con đực – nhiều con cái. Kích thước đàn phụ thuộc vào môi trường sống. Hai quần thể ghi nhận ở miền Nam Việt Nam có kích thước đàn trung bình là 10 (5 – 15) và 13 (3 – 22) cá thể. Kích thước đàn ở Đông Campuchia là 7.5 cá thể. Những con đực có thể di chuyển riêng lẻ và hợp thành đàn gồm toàn cá thể đực. Các đàn có thể hợp thành nhóm lớn lên tới 50 cá thể di chuyển cùng nhau, sinh hoạt trong đường kính khoảng 100 m.
Chúng sổng thành từng đàn 10 đến 30 con, có con đực đầu đàn. Kiếm ăn vào buổi sáng và chiều, ngủ trên cây gỗ cao. Ản lá non và mầm cây. Chưa biết về sình sản của Chà vá chân đen
Môi trường sống khá đa dạng. Chà vá chân đen phân bố ở rừng thường xanh, bán thường xanh và rừng hỗn giao lá rụng, rừng tre hỗn giao. Chúng cũng sống ở vùng rừng khô sát biển. Độ cao phân bố có thể lên tới 800 m.
Một quần thể khá lớn ở khu bảo tồn đa dạng sinh học Seima, Campuchia ghi nhận khoảng 6000 đàn, lên tới 42000 cá thể. Quần thể loài ở Việt Nam đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng và bị phân mảnh. Quần thể lớn nhất được cho là ở Vườn Quốc gia Núi Chúa với 500 – 700 cá thể. Các quần thể khác phân bố ở Cát Tiên (Đồng Nai), Bidoup Núi Bà (Lâm Đồng) và các khu vực tiếp giáp với các khu bảo tồn của Campuchia. Săn bắt là nguyên nhân chính đe dọa đến loài, bên cạnh suy giảm môi trường sống do chuyển đổi rừng thành đất canh tác và nạn chặt phá rừng. Nghiên cứu của Trần Văn Dũng và cộng sự (2020) dự đoán rằng quần thể chà vá chân đen sẽ suy giảm 66,19% so với hiện tại dưới kịch bản biến đổi khí hậu RCP8.5.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lâm Đồng |
| Đắk Lắk |
| Đồng Nai |
| Gia Lai |
| Khánh Hòa |
| Quảng Ngãi |
| Tây Ninh |
| Hồ Chí Minh |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Cát Tiên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Tây Ninh |
| Vườn quốc gia Bù Gia Mập | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đồng Nai |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Phước Bình | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đồng Nai |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Vườn quốc gia Yok Đôn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk, Lâm Đồng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Voọc mông trắng | Trachypithecus delacouri | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân xám | Pygathrix cinerea | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc Cát Bà | Trachypithecus poliocephalus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen Hà Tĩnh | Trachypithecus hatinhensis | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc mũi hếch | Rhinopithecus avunculus | CR - Rất nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Voọc đen má trắng | Trachypithecus francoisi | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khỉ vàng | Macaca mulatta | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi lợn phương Bắc | Macaca leonina | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mốc | Macaca assamensis | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ đuôi dài | Macaca fascicularis | LR - Ít nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Khỉ mặt đỏ | Macaca arctoides | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |