Lương tối thiểu vùng Tỉnh Lào Cai năm 2026

Tỉnh Lào Cai có 99 phường, xã, đặc khu, chia thành 3 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng II có 5 đơn vị; vùng III có 14 đơn vị; vùng IV có 80 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.730.000 đồng/tháng (vùng II).

Vùng II: 5 đơn vịVùng III: 14 đơn vịVùng IV: 80 đơn vị
Mức lương tối thiểu các vùng áp dụng tại Tỉnh Lào Cai
VùngSố phường, xãLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng II 54.730.000 đ22.700 đ
Vùng III 144.140.000 đ20.000 đ
Vùng IV mệnh đề "còn lại"803.700.000 đ17.800 đ
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Lào Cai, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.

Phường, xã thuộc vùng II của Tỉnh Lào Cai

5 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ).

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Cam ĐườngPhường Nêu đích danh
Phường Lào CaiPhường Nêu đích danh
Xã Cốc San Nêu đích danh
Xã Gia Phú Nêu đích danh
Xã Hợp Thành Nêu đích danh

Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Lào Cai

14 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Âu LâuPhường Nêu đích danh
Phường Nam CườngPhường Nêu đích danh
Phường Sa PaPhường Nêu đích danh
Phường Văn PhúPhường Nêu đích danh
Phường Yên BáiPhường Nêu đích danh
Xã Bản Hồ Nêu đích danh
Xã Bảo Thắng Nêu đích danh
Xã Mường Bo Nêu đích danh
Xã Ngũ Chỉ Sơn Nêu đích danh
Xã Phong Hải Nêu đích danh
Xã Tả Phìn Nêu đích danh
Xã Tả Van Nêu đích danh
Xã Tằng Loỏng Nêu đích danh
Xã Xuân Quang Nêu đích danh

Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Lào Cai

80 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Lào Cai — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Cầu ThiaPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Nghĩa LộPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Trung TâmPhường Mệnh đề “còn lại”
Xã A Mú Sung Mệnh đề “còn lại”
Xã Bắc Hà Mệnh đề “còn lại”
Xã Bản Lầu Mệnh đề “còn lại”
Xã Bản Liền Mệnh đề “còn lại”
Xã Bản Xèo Mệnh đề “còn lại”
Xã Bảo Ái Mệnh đề “còn lại”
Xã Bảo Hà Mệnh đề “còn lại”
Xã Bảo Nhai Mệnh đề “còn lại”
Xã Bảo Yên Mệnh đề “còn lại”
Xã Bát Xát Mệnh đề “còn lại”
Xã Cảm Nhân Mệnh đề “còn lại”
Xã Cao Sơn Mệnh đề “còn lại”
Xã Cát Thịnh Mệnh đề “còn lại”
Xã Chấn Thịnh Mệnh đề “còn lại”
Xã Châu Quế Mệnh đề “còn lại”
Xã Chế Tạo Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng Ken Mệnh đề “còn lại”
Xã Cốc Lầu Mệnh đề “còn lại”
Xã Dền Sáng Mệnh đề “còn lại”
Xã Dương Quỳ Mệnh đề “còn lại”
Xã Đông Cuông Mệnh đề “còn lại”
Xã Gia Hội Mệnh đề “còn lại”
Xã Hạnh Phúc Mệnh đề “còn lại”
Xã Hưng Khánh Mệnh đề “còn lại”
Xã Khánh Hòa Mệnh đề “còn lại”
Xã Khánh Yên Mệnh đề “còn lại”
Xã Khao Mang Mệnh đề “còn lại”
Xã Lâm Giang Mệnh đề “còn lại”
Xã Lâm Thượng Mệnh đề “còn lại”
Xã Lao Chải Mệnh đề “còn lại”
Xã Liên Sơn Mệnh đề “còn lại”
Xã Lục Yên Mệnh đề “còn lại”
Xã Lùng Phình Mệnh đề “còn lại”
Xã Lương Thịnh Mệnh đề “còn lại”
Xã Mậu A Mệnh đề “còn lại”
Xã Minh Lương Mệnh đề “còn lại”
Xã Mỏ Vàng Mệnh đề “còn lại”
Xã Mù Cang Chải Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường Hum Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường Khương Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường Lai Mệnh đề “còn lại”
Xã Nậm Chày Mệnh đề “còn lại”
Xã Nậm Có Mệnh đề “còn lại”
Xã Nậm Xé Mệnh đề “còn lại”
Xã Nghĩa Đô Mệnh đề “còn lại”
Xã Nghĩa Tâm Mệnh đề “còn lại”
Xã Pha Long Mệnh đề “còn lại”
Xã Phình Hồ Mệnh đề “còn lại”
Xã Phong Dụ Hạ Mệnh đề “còn lại”
Xã Phong Dụ Thượng Mệnh đề “còn lại”
Xã Phúc Khánh Mệnh đề “còn lại”
Xã Phúc Lợi Mệnh đề “còn lại”
Xã Púng Luông Mệnh đề “còn lại”
Xã Quy Mông Mệnh đề “còn lại”
Xã Si Ma Cai Mệnh đề “còn lại”
Xã Sín Chéng Mệnh đề “còn lại”
Xã Sơn Lương Mệnh đề “còn lại”
Xã Tả Củ Tỷ Mệnh đề “còn lại”
Xã Tà Xi Láng Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân Hợp Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân Lĩnh Mệnh đề “còn lại”
Xã Thác Bà Mệnh đề “còn lại”
Xã Thượng Bằng La Mệnh đề “còn lại”
Xã Thượng Hà Mệnh đề “còn lại”
Xã Trạm Tấu Mệnh đề “còn lại”
Xã Trấn Yên Mệnh đề “còn lại”
Xã Trịnh Tường Mệnh đề “còn lại”
Xã Tú Lệ Mệnh đề “còn lại”
Xã Văn Bàn Mệnh đề “còn lại”
Xã Văn Chấn Mệnh đề “còn lại”
Xã Việt Hồng Mệnh đề “còn lại”
Xã Võ Lao Mệnh đề “còn lại”
Xã Xuân Ái Mệnh đề “còn lại”
Xã Xuân Hòa Mệnh đề “còn lại”
Xã Y Tý Mệnh đề “còn lại”
Xã Yên Bình Mệnh đề “còn lại”
Xã Yên Thành Mệnh đề “còn lại”

Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Lào Cai

  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Lào Cai thuộc vùng mấy?
Tỉnh Lào Cai không thuộc một vùng duy nhất: 99 phường, xã của tỉnh chia thành 3 vùng (vùng II có 5 đơn vị; vùng III có 14 đơn vị; vùng IV có 80 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Lào Cai là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.730.000 đồng/tháng (vùng II), tương ứng 22.700 đồng/giờ, áp dụng cho 5 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Lào Cai không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.

Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ