Lương tối thiểu vùng Tỉnh Lâm Đồng năm 2026
Tỉnh Lâm Đồng có 124 phường, xã, đặc khu, chia thành 3 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng II có 16 đơn vị; vùng III có 31 đơn vị; vùng IV có 77 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.730.000 đồng/tháng (vùng II).
| Vùng | Số phường, xã | Lương tối thiểu tháng | Lương tối thiểu giờ |
|---|---|---|---|
| Vùng II | 16 | 4.730.000 đ | 22.700 đ |
| Vùng III | 31 | 4.140.000 đ | 20.000 đ |
| Vùng IV mệnh đề "còn lại" | 77 | 3.700.000 đ | 17.800 đ |
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Lâm Đồng, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.
Phường, xã thuộc vùng II của Tỉnh Lâm Đồng
16 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ).
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phường 1 Bảo Lộc | Phường | Nêu đích danh |
| Phường 2 Bảo Lộc | Phường | Nêu đích danh |
| Phường 3 Bảo Lộc | Phường | Nêu đích danh |
| Phường B'Lao | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Bình Thuận | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Cam Ly - Đà Lạt | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Hàm Thắng | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Lâm Viên - Đà Lạt | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Lang Biang - Đà Lạt | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Mũi Né | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Phan Thiết | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Phú Thủy | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Tiến Thành | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Xuân Hương - Đà Lạt | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Xuân Trường - Đà Lạt | Phường | Nêu đích danh |
| Xã Tuyên Quang | Xã | Nêu đích danh |
Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Lâm Đồng
31 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phường Bắc Gia Nghĩa | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Đông Gia Nghĩa | Phường | Nêu đích danh |
| Phường La Gi | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Nam Gia Nghĩa | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Phước Hội | Phường | Nêu đích danh |
| Xã Bảo Thuận | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Di Linh | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đinh Trang Thượng | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đinh Văn Lâm Hà | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đông Giang | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đức Trọng | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Gia Hiệp | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hàm Kiệm | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hàm Liêm | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hàm Thạnh | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hàm Thuận | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hàm Thuận Bắc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hàm Thuận Nam | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hiệp Thạnh | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hòa Bắc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hòa Ninh | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hồng Sơn | Xã | Nêu đích danh |
| Xã La Dạ | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Ninh Gia | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Sơn Điền | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Tà Hine | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Tà Năng | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Tân Hải | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Tân Hội | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Tân Lập | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Tân Thành | Xã | Nêu đích danh |
Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Lâm Đồng
77 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Lâm Đồng — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Đặc khu Phú Quý | Đặc khu | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bắc Bình | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bắc Ruộng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bảo Lâm 1 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bảo Lâm 2 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bảo Lâm 3 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bảo Lâm 4 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bảo Lâm 5 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cát Tiên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cát Tiên 2 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cát Tiên 3 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cư Jút | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã D'Ran | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đạ Huoai | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đạ Huoai 2 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đạ Huoai 3 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đạ Tẻh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đạ Tẻh 2 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đạ Tẻh 3 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đắk Mil | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đắk Sắk | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đắk Song | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đắk Wil | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đam Rông 1 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đam Rông 2 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đam Rông 3 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đam Rông 4 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đơn Dương | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đồng Kho | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đức An | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đức Lập | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đức Linh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hải Ninh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hàm Tân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hòa Thắng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hoài Đức | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hồng Thái | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Ka Đô | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kiến Đức | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Krông Nô | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lạc Dương | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Liên Hương | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lương Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nam Ban Lâm Hà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nam Dong | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nam Đà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nam Hà Lâm Hà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nâm Nung | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nam Thành | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nghị Đức | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nhân Cơ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phan Rí Cửa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phan Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phú Sơn Lâm Hà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phúc Thọ Lâm Hà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Hòa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Khê | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Lập | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Phú | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Tân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Tín | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Trực | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Mỹ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sông Lũy | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Suối Kiết | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tà Đùng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Hà Lâm Hà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Minh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tánh Linh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thuận An | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thuận Hạnh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Trà Tân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Trường Xuân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tuy Đức | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tuy Phong | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Vĩnh Hảo | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Lâm Đồng
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Câu hỏi thường gặp
Tỉnh Lâm Đồng thuộc vùng mấy?
Tỉnh Lâm Đồng không thuộc một vùng duy nhất: 124 phường, xã của tỉnh chia thành 3 vùng (vùng II có 16 đơn vị; vùng III có 31 đơn vị; vùng IV có 77 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.730.000 đồng/tháng (vùng II), tương ứng 22.700 đồng/giờ, áp dụng cho 16 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Lâm Đồng không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.
Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác
Thành phố Cần Thơ Vùng II–IV Thành phố Đà Nẵng Vùng II–IV Thành phố Đồng Nai Vùng I–IV Thành phố Hà Nội Vùng I–II Thành phố Hải Phòng Vùng I–II Thành phố Hồ Chí Minh Vùng I–III Thành phố Huế Vùng II–IV Tỉnh An Giang Vùng II–IV Tỉnh Bắc Ninh Vùng II–IV Tỉnh Cà Mau Vùng II–IV Tỉnh Cao Bằng Vùng III–IV Tỉnh Đắk Lắk Vùng III–IV Tỉnh Điện Biên Vùng III–IV Tỉnh Đồng Tháp Vùng II–IV Tỉnh Gia Lai Vùng III–IV Tỉnh Hà Tĩnh Vùng III–IV Tỉnh Hưng Yên Vùng II–IV Tỉnh Khánh Hòa Vùng II–IV Tỉnh Lai Châu Vùng III–IV Tỉnh Lạng Sơn Vùng III–IV Tỉnh Lào Cai Vùng II–IV Tỉnh Nghệ An Vùng II–IV Tỉnh Ninh Bình Vùng II–IV Tỉnh Phú Thọ Vùng II–IV Tỉnh Quảng Ngãi Vùng III–IV Tỉnh Quảng Ninh Vùng I–IV Tỉnh Quảng Trị Vùng II–IV Tỉnh Sơn La Vùng III–IV Tỉnh Tây Ninh Vùng I–IV Tỉnh Thái Nguyên Vùng II–IV Tỉnh Thanh Hóa Vùng II–IV Tỉnh Tuyên Quang Vùng III–IV Tỉnh Vĩnh Long Vùng II–IV
Căn cứ pháp lý
- Mức lương tối thiểu tháng và giờ theo vùng: khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Danh mục địa bàn áp dụng: Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Bản hợp nhất: Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV năm 2025 hợp nhất Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Văn bản trước đó đã hết hiệu lực từ 01/01/2026: Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hết hiệu lực từ 01/01/2026).
