Lương tối thiểu vùng Tỉnh Tuyên Quang năm 2026
Tỉnh Tuyên Quang có 124 phường, xã, đặc khu, chia thành 2 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng III có 8 đơn vị; vùng IV có 116 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III).
| Vùng | Số phường, xã | Lương tối thiểu tháng | Lương tối thiểu giờ |
|---|---|---|---|
| Vùng III | 8 | 4.140.000 đ | 20.000 đ |
| Vùng IV mệnh đề "còn lại" | 116 | 3.700.000 đ | 17.800 đ |
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Tuyên Quang, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.
Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Tuyên Quang
8 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phường An Tường | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Bình Thuận | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Hà Giang 1 | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Hà Giang 2 | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Minh Xuân | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Mỹ Lâm | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Nông Tiến | Phường | Nêu đích danh |
| Xã Ngọc Đường | Xã | Nêu đích danh |
Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Tuyên Quang
116 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Tuyên Quang — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Xã Bắc Mê | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bắc Quang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bạch Đích | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bạch Ngọc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bạch Xa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bản Máy | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bằng Hành | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bằng Lang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bình An | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bình Ca | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bình Xa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cán Tỷ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cao Bồ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Chiêm Hóa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Côn Lôn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Du Già | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đồng Tâm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đông Thọ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đồng Văn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đồng Yên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đường Hồng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đường Thượng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Giáp Trung | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hàm Yên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hồ Thầu | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hòa An | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hoàng Su Phì | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hồng Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hồng Thái | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hùng An | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hùng Đức | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hùng Lợi | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Khâu Vai | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Khuôn Lùng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kiên Đài | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kiến Thiết | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kim Bình | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lâm Bình | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lao Chải | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Liên Hiệp | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Linh Hồ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lực Hành | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lũng Cú | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lũng Phìn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lùng Tám | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mậu Duệ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mèo Vạc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Minh Ngọc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Minh Quang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Minh Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Minh Tân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Minh Thanh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nà Hang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nấm Dẩn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nậm Dịch | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nghĩa Thuận | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Ngọc Long | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nhữ Khê | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Niêm Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Pà Vầy Sủ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phố Bảng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phú Linh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phú Lương | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phù Lưu | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Pờ Ly Ngài | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quản Bạ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quang Bình | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Nguyên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sà Phìn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Dương | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Thủy | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Vĩ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sủng Máng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân An | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Long | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Mỹ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Quang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Thanh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Tiến | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Trào | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Trịnh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tát Ngà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thái Bình | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thái Hòa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thái Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thắng Mố | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thàng Tín | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thanh Thủy | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thông Nguyên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thuận Hòa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thượng Lâm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thượng Nông | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thượng Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tiên Nguyên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tiên Yên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tri Phú | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Trung Hà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Trung Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Trung Thịnh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Trường Sinh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tùng Bá | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tùng Vài | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Vị Xuyên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Việt Lâm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Vĩnh Tuy | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Xín Mần | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Xuân Giang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Xuân Vân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Cường | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Hoa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Lập | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Minh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Nguyên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Phú | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Thành | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Tuyên Quang
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Câu hỏi thường gặp
Tỉnh Tuyên Quang thuộc vùng mấy?
Tỉnh Tuyên Quang không thuộc một vùng duy nhất: 124 phường, xã của tỉnh chia thành 2 vùng (vùng III có 8 đơn vị; vùng IV có 116 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Tuyên Quang là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III), tương ứng 20.000 đồng/giờ, áp dụng cho 8 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Tuyên Quang không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.
Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác
Thành phố Cần Thơ Vùng II–IV Thành phố Đà Nẵng Vùng II–IV Thành phố Đồng Nai Vùng I–IV Thành phố Hà Nội Vùng I–II Thành phố Hải Phòng Vùng I–II Thành phố Hồ Chí Minh Vùng I–III Thành phố Huế Vùng II–IV Tỉnh An Giang Vùng II–IV Tỉnh Bắc Ninh Vùng II–IV Tỉnh Cà Mau Vùng II–IV Tỉnh Cao Bằng Vùng III–IV Tỉnh Đắk Lắk Vùng III–IV Tỉnh Điện Biên Vùng III–IV Tỉnh Đồng Tháp Vùng II–IV Tỉnh Gia Lai Vùng III–IV Tỉnh Hà Tĩnh Vùng III–IV Tỉnh Hưng Yên Vùng II–IV Tỉnh Khánh Hòa Vùng II–IV Tỉnh Lai Châu Vùng III–IV Tỉnh Lâm Đồng Vùng II–IV Tỉnh Lạng Sơn Vùng III–IV Tỉnh Lào Cai Vùng II–IV Tỉnh Nghệ An Vùng II–IV Tỉnh Ninh Bình Vùng II–IV Tỉnh Phú Thọ Vùng II–IV Tỉnh Quảng Ngãi Vùng III–IV Tỉnh Quảng Ninh Vùng I–IV Tỉnh Quảng Trị Vùng II–IV Tỉnh Sơn La Vùng III–IV Tỉnh Tây Ninh Vùng I–IV Tỉnh Thái Nguyên Vùng II–IV Tỉnh Thanh Hóa Vùng II–IV Tỉnh Vĩnh Long Vùng II–IV
Căn cứ pháp lý
- Mức lương tối thiểu tháng và giờ theo vùng: khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Danh mục địa bàn áp dụng: Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Bản hợp nhất: Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV năm 2025 hợp nhất Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Văn bản trước đó đã hết hiệu lực từ 01/01/2026: Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hết hiệu lực từ 01/01/2026).
