Lương tối thiểu vùng Tỉnh Hà Tĩnh năm 2026
Tỉnh Hà Tĩnh có 69 phường, xã, đặc khu, chia thành 2 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng III có 12 đơn vị; vùng IV có 57 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III).
| Vùng | Số phường, xã | Lương tối thiểu tháng | Lương tối thiểu giờ |
|---|---|---|---|
| Vùng III | 12 | 4.140.000 đ | 20.000 đ |
| Vùng IV mệnh đề "còn lại" | 57 | 3.700.000 đ | 17.800 đ |
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Hà Tĩnh, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.
Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Hà Tĩnh
12 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phường Hà Huy Tập | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Hải Ninh | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Hoành Sơn | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Sông Trí | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Thành Sen | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Trần Phú | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Vũng Áng | Phường | Nêu đích danh |
| Xã Cẩm Bình | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đồng Tiến | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Kỳ Hoa | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Thạch Khê | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Thạch Lạc | Xã | Nêu đích danh |
Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Hà Tĩnh
57 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Hà Tĩnh — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phường Bắc Hồng Lĩnh | Phường | Mệnh đề “còn lại” |
| Phường Nam Hồng Lĩnh | Phường | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cẩm Duệ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cẩm Hưng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cẩm Lạc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cẩm Trung | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cẩm Xuyên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Can Lộc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cổ Đạm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đan Hải | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đông Kinh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đồng Lộc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đức Đồng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đức Minh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đức Quang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đức Thịnh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đức Thọ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Gia Hanh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hà Linh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hồng Lộc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hương Bình | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hương Đô | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hương Khê | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hương Phố | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hương Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hương Xuân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kim Hoa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kỳ Anh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kỳ Khang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kỳ Lạc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kỳ Thượng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kỳ Văn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kỳ Xuân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lộc Hà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mai Hoa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mai Phụ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nghi Xuân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phúc Trạch | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Giang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Hồng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Kim 1 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Kim 2 | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Tây | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Tiến | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thạch Hà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thạch Xuân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thiên Cầm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thượng Đức | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tiên Điền | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Toàn Lưu | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Trường Lưu | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tứ Mỹ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tùng Lộc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Việt Xuyên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Vũ Quang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Xuân Lộc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Hòa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Hà Tĩnh
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Câu hỏi thường gặp
Tỉnh Hà Tĩnh thuộc vùng mấy?
Tỉnh Hà Tĩnh không thuộc một vùng duy nhất: 69 phường, xã của tỉnh chia thành 2 vùng (vùng III có 12 đơn vị; vùng IV có 57 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Hà Tĩnh là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III), tương ứng 20.000 đồng/giờ, áp dụng cho 12 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Hà Tĩnh không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.
Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác
Thành phố Cần Thơ Vùng II–IV Thành phố Đà Nẵng Vùng II–IV Thành phố Đồng Nai Vùng I–IV Thành phố Hà Nội Vùng I–II Thành phố Hải Phòng Vùng I–II Thành phố Hồ Chí Minh Vùng I–III Thành phố Huế Vùng II–IV Tỉnh An Giang Vùng II–IV Tỉnh Bắc Ninh Vùng II–IV Tỉnh Cà Mau Vùng II–IV Tỉnh Cao Bằng Vùng III–IV Tỉnh Đắk Lắk Vùng III–IV Tỉnh Điện Biên Vùng III–IV Tỉnh Đồng Tháp Vùng II–IV Tỉnh Gia Lai Vùng III–IV Tỉnh Hưng Yên Vùng II–IV Tỉnh Khánh Hòa Vùng II–IV Tỉnh Lai Châu Vùng III–IV Tỉnh Lâm Đồng Vùng II–IV Tỉnh Lạng Sơn Vùng III–IV Tỉnh Lào Cai Vùng II–IV Tỉnh Nghệ An Vùng II–IV Tỉnh Ninh Bình Vùng II–IV Tỉnh Phú Thọ Vùng II–IV Tỉnh Quảng Ngãi Vùng III–IV Tỉnh Quảng Ninh Vùng I–IV Tỉnh Quảng Trị Vùng II–IV Tỉnh Sơn La Vùng III–IV Tỉnh Tây Ninh Vùng I–IV Tỉnh Thái Nguyên Vùng II–IV Tỉnh Thanh Hóa Vùng II–IV Tỉnh Tuyên Quang Vùng III–IV Tỉnh Vĩnh Long Vùng II–IV
Căn cứ pháp lý
- Mức lương tối thiểu tháng và giờ theo vùng: khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Danh mục địa bàn áp dụng: Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Bản hợp nhất: Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV năm 2025 hợp nhất Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Văn bản trước đó đã hết hiệu lực từ 01/01/2026: Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hết hiệu lực từ 01/01/2026).
