Lương tối thiểu vùng Tỉnh Điện Biên năm 2026
Tỉnh Điện Biên có 45 phường, xã, đặc khu, chia thành 2 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng III có 4 đơn vị; vùng IV có 41 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III).
| Vùng | Số phường, xã | Lương tối thiểu tháng | Lương tối thiểu giờ |
|---|---|---|---|
| Vùng III | 4 | 4.140.000 đ | 20.000 đ |
| Vùng IV mệnh đề "còn lại" | 41 | 3.700.000 đ | 17.800 đ |
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Điện Biên, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.
Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Điện Biên
4 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phường Điện Biên Phủ | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Mường Thanh | Phường | Nêu đích danh |
| Xã Mường Phăng | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nà Tấu | Xã | Nêu đích danh |
Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Điện Biên
41 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Điện Biên — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phường Mường Lay | Phường | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Búng Lao | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Chà Tở | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Chiềng Sinh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Ảng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Chà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Lạn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Luân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Mùn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Nhà | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Nhé | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Pồn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Toong | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Tùng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nà Bủng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nà Hỳ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Na Sang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Na Son | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nậm Kè | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nậm Nèn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Núa Ngam | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Pa Ham | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Phình Giàng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Pu Nhi | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Pú Nhung | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quài Tở | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quảng Lâm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sam Mứn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sáng Nhè | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Si Pa Phìn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sín Chải | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sín Thầu | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sính Phình | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thanh An | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thanh Nưa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thanh Yên | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tìa Dình | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tủa Chùa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tủa Thàng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tuần Giáo | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Xa Dung | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Điện Biên
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Câu hỏi thường gặp
Tỉnh Điện Biên thuộc vùng mấy?
Tỉnh Điện Biên không thuộc một vùng duy nhất: 45 phường, xã của tỉnh chia thành 2 vùng (vùng III có 4 đơn vị; vùng IV có 41 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Điện Biên là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III), tương ứng 20.000 đồng/giờ, áp dụng cho 4 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Điện Biên không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.
Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác
Thành phố Cần Thơ Vùng II–IV Thành phố Đà Nẵng Vùng II–IV Thành phố Đồng Nai Vùng I–IV Thành phố Hà Nội Vùng I–II Thành phố Hải Phòng Vùng I–II Thành phố Hồ Chí Minh Vùng I–III Thành phố Huế Vùng II–IV Tỉnh An Giang Vùng II–IV Tỉnh Bắc Ninh Vùng II–IV Tỉnh Cà Mau Vùng II–IV Tỉnh Cao Bằng Vùng III–IV Tỉnh Đắk Lắk Vùng III–IV Tỉnh Đồng Tháp Vùng II–IV Tỉnh Gia Lai Vùng III–IV Tỉnh Hà Tĩnh Vùng III–IV Tỉnh Hưng Yên Vùng II–IV Tỉnh Khánh Hòa Vùng II–IV Tỉnh Lai Châu Vùng III–IV Tỉnh Lâm Đồng Vùng II–IV Tỉnh Lạng Sơn Vùng III–IV Tỉnh Lào Cai Vùng II–IV Tỉnh Nghệ An Vùng II–IV Tỉnh Ninh Bình Vùng II–IV Tỉnh Phú Thọ Vùng II–IV Tỉnh Quảng Ngãi Vùng III–IV Tỉnh Quảng Ninh Vùng I–IV Tỉnh Quảng Trị Vùng II–IV Tỉnh Sơn La Vùng III–IV Tỉnh Tây Ninh Vùng I–IV Tỉnh Thái Nguyên Vùng II–IV Tỉnh Thanh Hóa Vùng II–IV Tỉnh Tuyên Quang Vùng III–IV Tỉnh Vĩnh Long Vùng II–IV
Căn cứ pháp lý
- Mức lương tối thiểu tháng và giờ theo vùng: khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Danh mục địa bàn áp dụng: Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Bản hợp nhất: Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV năm 2025 hợp nhất Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Văn bản trước đó đã hết hiệu lực từ 01/01/2026: Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hết hiệu lực từ 01/01/2026).
