Lương tối thiểu vùng Tỉnh Nghệ An năm 2026
Tỉnh Nghệ An có 130 phường, xã, đặc khu, chia thành 3 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng II có 19 đơn vị; vùng III có 46 đơn vị; vùng IV có 65 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.730.000 đồng/tháng (vùng II).
| Vùng | Số phường, xã | Lương tối thiểu tháng | Lương tối thiểu giờ |
|---|---|---|---|
| Vùng II | 19 | 4.730.000 đ | 22.700 đ |
| Vùng III | 46 | 4.140.000 đ | 20.000 đ |
| Vùng IV mệnh đề "còn lại" | 65 | 3.700.000 đ | 17.800 đ |
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Nghệ An, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.
Phường, xã thuộc vùng II của Tỉnh Nghệ An
19 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ).
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phường Cửa Lò | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Hoàng Mai | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Tân Mai | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Thành Vinh | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Trường Vinh | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Vinh Hưng | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Vinh Lộc | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Vinh Phú | Phường | Nêu đích danh |
| Xã Đông Lộc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hải Lộc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hưng Nguyên | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hưng Nguyên Nam | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Lam Thành | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nghi Lộc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Phúc Lộc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Thần Lĩnh | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Trung Lộc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Văn Kiều | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Yên Trung | Xã | Nêu đích danh |
Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Nghệ An
46 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Phường Quỳnh Mai | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Tây Hiếu | Phường | Nêu đích danh |
| Phường Thái Hòa | Phường | Nêu đích danh |
| Xã An Châu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Bạch Hà | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Bạch Ngọc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Bình Minh | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Diễn Châu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đại Huệ | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đô Lương | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đông Hiếu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đông Thành | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Đức Châu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Giai Lạc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hải Châu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hợp Minh | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Hùng Châu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Kim Liên | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Lương Sơn | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Minh Châu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nam Đàn | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nghĩa Đàn | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nghĩa Hưng | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nghĩa Khánh | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nghĩa Lâm | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nghĩa Lộc | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nghĩa Mai | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Nghĩa Thọ | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quan Thành | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quảng Châu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quang Đồng | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quỳnh Anh | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quỳnh Lưu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quỳnh Phú | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quỳnh Sơn | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quỳnh Tam | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quỳnh Thắng | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Quỳnh Văn | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Tân Châu | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Thiên Nhẫn | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Thuần Trung | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Vạn An | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Vân Du | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Văn Hiến | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Vân Tụ | Xã | Nêu đích danh |
| Xã Yên Thành | Xã | Nêu đích danh |
Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Nghệ An
65 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Nghệ An — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.
| Phường, xã, đặc khu | Loại | Căn cứ trong phụ lục |
|---|---|---|
| Xã Anh Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Anh Sơn Đông | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bắc Lý | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bích Hào | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Bình Chuẩn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cam Phục | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Cát Ngạn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Châu Bình | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Châu Hồng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Châu Khê | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Châu Lộc | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Châu Tiến | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Chiêu Lưu | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Con Cuông | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Đại Đồng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Giai Xuân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hạnh Lâm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hoa Quân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hùng Chân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Huồi Tụ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hữu Khuông | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Hữu Kiệm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Keng Đu | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Kim Bảng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Lượng Minh | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mậu Thạch | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Minh Hợp | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Môn Sơn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Chọng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Ham | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Lống | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Quàng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Típ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mường Xén | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Mỹ Lý | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Na Loi | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Na Ngoi | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nậm Cắn | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nga My | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nghĩa Đồng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nghĩa Hành | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nhân Hòa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Nhôn Mai | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quế Phong | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quỳ Châu | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Quỳ Hợp | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Sơn Lâm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tam Đồng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tam Hợp | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tam Quang | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tam Thái | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân An | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Kỳ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tân Phú | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thành Bình Thọ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Thông Thụ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tiên Đồng | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tiền Phong | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tri Lễ | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Tương Dương | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Vĩnh Tường | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Xuân Lâm | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Hòa | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Na | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
| Xã Yên Xuân | Xã | Mệnh đề “còn lại” |
Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Nghệ An
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Câu hỏi thường gặp
Tỉnh Nghệ An thuộc vùng mấy?
Tỉnh Nghệ An không thuộc một vùng duy nhất: 130 phường, xã của tỉnh chia thành 3 vùng (vùng II có 19 đơn vị; vùng III có 46 đơn vị; vùng IV có 65 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Nghệ An là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.730.000 đồng/tháng (vùng II), tương ứng 22.700 đồng/giờ, áp dụng cho 19 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Nghệ An không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.
Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác
Thành phố Cần Thơ Vùng II–IV Thành phố Đà Nẵng Vùng II–IV Thành phố Đồng Nai Vùng I–IV Thành phố Hà Nội Vùng I–II Thành phố Hải Phòng Vùng I–II Thành phố Hồ Chí Minh Vùng I–III Thành phố Huế Vùng II–IV Tỉnh An Giang Vùng II–IV Tỉnh Bắc Ninh Vùng II–IV Tỉnh Cà Mau Vùng II–IV Tỉnh Cao Bằng Vùng III–IV Tỉnh Đắk Lắk Vùng III–IV Tỉnh Điện Biên Vùng III–IV Tỉnh Đồng Tháp Vùng II–IV Tỉnh Gia Lai Vùng III–IV Tỉnh Hà Tĩnh Vùng III–IV Tỉnh Hưng Yên Vùng II–IV Tỉnh Khánh Hòa Vùng II–IV Tỉnh Lai Châu Vùng III–IV Tỉnh Lâm Đồng Vùng II–IV Tỉnh Lạng Sơn Vùng III–IV Tỉnh Lào Cai Vùng II–IV Tỉnh Ninh Bình Vùng II–IV Tỉnh Phú Thọ Vùng II–IV Tỉnh Quảng Ngãi Vùng III–IV Tỉnh Quảng Ninh Vùng I–IV Tỉnh Quảng Trị Vùng II–IV Tỉnh Sơn La Vùng III–IV Tỉnh Tây Ninh Vùng I–IV Tỉnh Thái Nguyên Vùng II–IV Tỉnh Thanh Hóa Vùng II–IV Tỉnh Tuyên Quang Vùng III–IV Tỉnh Vĩnh Long Vùng II–IV
Căn cứ pháp lý
- Mức lương tối thiểu tháng và giờ theo vùng: khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Danh mục địa bàn áp dụng: Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Bản hợp nhất: Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV năm 2025 hợp nhất Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Văn bản trước đó đã hết hiệu lực từ 01/01/2026: Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hết hiệu lực từ 01/01/2026).
