Lương tối thiểu vùng Tỉnh Lạng Sơn năm 2026

Tỉnh Lạng Sơn có 65 phường, xã, đặc khu, chia thành 2 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng III có 4 đơn vị; vùng IV có 61 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III).

Mức lương tối thiểu các vùng áp dụng tại Tỉnh Lạng Sơn
VùngSố phường, xãLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng III 44.140.000 đ20.000 đ
Vùng IV mệnh đề "còn lại"613.700.000 đ17.800 đ
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Lạng Sơn, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.

Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Lạng Sơn

4 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Đông KinhPhường Nêu đích danh
Phường Kỳ LừaPhường Nêu đích danh
Phường Lương Văn TriPhường Nêu đích danh
Phường Tam ThanhPhường Nêu đích danh

Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Lạng Sơn

61 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Lạng Sơn — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Xã Ba SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Bắc SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Bằng MạcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Bình GiaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cai KinhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cao LộcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Châu SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chi LăngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiến ThắngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Công SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Điềm HeXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đình LậpXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đoàn KếtXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đồng ĐăngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hoa ThámXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hoàng Văn ThụXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hội HoanXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hồng PhongXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hưng VũXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hữu LiênXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hữu LũngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Kháng ChiếnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Khánh KhêXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Khuất XáXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Kiên MộcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Lộc BìnhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Lợi BácXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mẫu SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Na DươngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Na SầmXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Nhân LýXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Nhất HòaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quan SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quốc KhánhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quốc ViệtXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quý HòaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân ĐoànXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân ThànhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân TiếnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân TriXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân VănXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thái BìnhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thất KhêXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thiện HòaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thiện LongXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thiện TânXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thiện ThuậtXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thống NhấtXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thụy HùngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tràng ĐịnhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tri LễXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tuấn SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Văn LãngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Vạn LinhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Vân NhamXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Văn QuanXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Vũ LăngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Vũ LễXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Xuân DươngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Yên BìnhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Yên PhúcXã Mệnh đề “còn lại”

Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Lạng Sơn

  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Lạng Sơn thuộc vùng mấy?
Tỉnh Lạng Sơn không thuộc một vùng duy nhất: 65 phường, xã của tỉnh chia thành 2 vùng (vùng III có 4 đơn vị; vùng IV có 61 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III), tương ứng 20.000 đồng/giờ, áp dụng cho 4 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Lạng Sơn không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.

Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ