Lương tối thiểu vùng Tỉnh Gia Lai năm 2026

Tỉnh Gia Lai có 135 phường, xã, đặc khu, chia thành 2 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng III có 12 đơn vị; vùng IV có 123 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III).

Vùng III: 12 đơn vịVùng IV: 123 đơn vị
Mức lương tối thiểu các vùng áp dụng tại Tỉnh Gia Lai
VùngSố phường, xãLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng III 124.140.000 đ20.000 đ
Vùng IV mệnh đề "còn lại"1233.700.000 đ17.800 đ
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Gia Lai, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.

Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Gia Lai

12 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường An PhúPhường Nêu đích danh
Phường Diên HồngPhường Nêu đích danh
Phường Hội PhúPhường Nêu đích danh
Phường PleikuPhường Nêu đích danh
Phường Quy NhơnPhường Nêu đích danh
Phường Quy Nhơn BắcPhường Nêu đích danh
Phường Quy Nhơn ĐôngPhường Nêu đích danh
Phường Quy Nhơn NamPhường Nêu đích danh
Phường Quy Nhơn TâyPhường Nêu đích danh
Phường Thống NhấtPhường Nêu đích danh
Xã Biển Hồ Nêu đích danh
Xã Gào Nêu đích danh

Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Gia Lai

123 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Gia Lai — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường An BìnhPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường An KhêPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường An NhơnPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường An Nhơn BắcPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường An Nhơn ĐôngPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường An Nhơn NamPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Ayun PaPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Bình ĐịnhPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Bồng SơnPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Hoài NhơnPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Hoài Nhơn BắcPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Hoài Nhơn ĐôngPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Hoài Nhơn NamPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Hoài Nhơn TâyPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Tam QuanPhường Mệnh đề “còn lại”
Xã Al Bá Mệnh đề “còn lại”
Xã Ân Hảo Mệnh đề “còn lại”
Xã An Hòa Mệnh đề “còn lại”
Xã An Lão Mệnh đề “còn lại”
Xã An Lương Mệnh đề “còn lại”
Xã An Nhơn Tây Mệnh đề “còn lại”
Xã An Toàn Mệnh đề “còn lại”
Xã Ân Tường Mệnh đề “còn lại”
Xã An Vinh Mệnh đề “còn lại”
Xã Ayun Mệnh đề “còn lại”
Xã Bàu Cạn Mệnh đề “còn lại”
Xã Bình An Mệnh đề “còn lại”
Xã Bình Dương Mệnh đề “còn lại”
Xã Bình Hiệp Mệnh đề “còn lại”
Xã Bình Khê Mệnh đề “còn lại”
Xã Bình Phú Mệnh đề “còn lại”
Xã Bờ Ngoong Mệnh đề “còn lại”
Xã Canh Liên Mệnh đề “còn lại”
Xã Canh Vinh Mệnh đề “còn lại”
Xã Cát Tiến Mệnh đề “còn lại”
Xã Chơ Long Mệnh đề “còn lại”
Xã Chư A Thai Mệnh đề “còn lại”
Xã Chư Krey Mệnh đề “còn lại”
Xã Chư Păh Mệnh đề “còn lại”
Xã Chư Prông Mệnh đề “còn lại”
Xã Chư Pưh Mệnh đề “còn lại”
Xã Chư Sê Mệnh đề “còn lại”
Xã Cửu An Mệnh đề “còn lại”
Xã Đak Đoa Mệnh đề “còn lại”
Xã Đak Pơ Mệnh đề “còn lại”
Xã Đak Rong Mệnh đề “còn lại”
Xã Đak Sơmei Mệnh đề “còn lại”
Xã Đăk Song Mệnh đề “còn lại”
Xã Đề Gi Mệnh đề “còn lại”
Xã Đức Cơ Mệnh đề “còn lại”
Xã Hòa Hội Mệnh đề “còn lại”
Xã Hoài Ân Mệnh đề “còn lại”
Xã Hội Sơn Mệnh đề “còn lại”
Xã Hra Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Băng Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Boòng Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Chia Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Dơk Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Dom Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Dreh Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Grai Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Hiao Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Hrú Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Hrung Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Khươl Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Ko Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Krái Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Krêl Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Lâu Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Le Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Ly Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Mơ Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Nan Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia O Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Pa Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Phí Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Pia Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Pnôn Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Púch Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Rbol Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Rsai Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Sao Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Tôr Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia Tul Mệnh đề “còn lại”
Xã Kbang Mệnh đề “còn lại”
Xã KDang Mệnh đề “còn lại”
Xã Kim Sơn Mệnh đề “còn lại”
Xã Kon Chiêng Mệnh đề “còn lại”
Xã Kon Gang Mệnh đề “còn lại”
Xã Kông Bơ La Mệnh đề “còn lại”
Xã Kông Chro Mệnh đề “còn lại”
Xã Krong Mệnh đề “còn lại”
Xã Lơ Pang Mệnh đề “còn lại”
Xã Mang Yang Mệnh đề “còn lại”
Xã Ngô Mây Mệnh đề “còn lại”
Xã Nhơn Châu Mệnh đề “còn lại”
Xã Phù Cát Mệnh đề “còn lại”
Xã Phù Mỹ Mệnh đề “còn lại”
Xã Phù Mỹ Bắc Mệnh đề “còn lại”
Xã Phù Mỹ Đông Mệnh đề “còn lại”
Xã Phù Mỹ Nam Mệnh đề “còn lại”
Xã Phù Mỹ Tây Mệnh đề “còn lại”
Xã Phú Thiện Mệnh đề “còn lại”
Xã Phú Túc Mệnh đề “còn lại”
Xã Pờ Tó Mệnh đề “còn lại”
Xã Sơn Lang Mệnh đề “còn lại”
Xã SRó Mệnh đề “còn lại”
Xã Tây Sơn Mệnh đề “còn lại”
Xã Tơ Tung Mệnh đề “còn lại”
Xã Tuy Phước Mệnh đề “còn lại”
Xã Tuy Phước Bắc Mệnh đề “còn lại”
Xã Tuy Phước Đông Mệnh đề “còn lại”
Xã Tuy Phước Tây Mệnh đề “còn lại”
Xã Uar Mệnh đề “còn lại”
Xã Vân Canh Mệnh đề “còn lại”
Xã Vạn Đức Mệnh đề “còn lại”
Xã Vĩnh Quang Mệnh đề “còn lại”
Xã Vĩnh Sơn Mệnh đề “còn lại”
Xã Vĩnh Thạnh Mệnh đề “còn lại”
Xã Vĩnh Thịnh Mệnh đề “còn lại”
Xã Xuân An Mệnh đề “còn lại”
Xã Ya Hội Mệnh đề “còn lại”
Xã Ya Ma Mệnh đề “còn lại”

Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Gia Lai

  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Gia Lai thuộc vùng mấy?
Tỉnh Gia Lai không thuộc một vùng duy nhất: 135 phường, xã của tỉnh chia thành 2 vùng (vùng III có 12 đơn vị; vùng IV có 123 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Gia Lai là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III), tương ứng 20.000 đồng/giờ, áp dụng cho 12 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Gia Lai không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.

Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ