Lương tối thiểu vùng Tỉnh Cao Bằng năm 2026

Tỉnh Cao Bằng có 56 phường, xã, đặc khu, chia thành 2 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng III có 3 đơn vị; vùng IV có 53 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III).

Mức lương tối thiểu các vùng áp dụng tại Tỉnh Cao Bằng
VùngSố phường, xãLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng III 34.140.000 đ20.000 đ
Vùng IV mệnh đề "còn lại"533.700.000 đ17.800 đ
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Cao Bằng, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.

Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Cao Bằng

3 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Nùng Trí CaoPhường Nêu đích danh
Phường Tân GiangPhường Nêu đích danh
Phường Thục PhánPhường Nêu đích danh

Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Cao Bằng

53 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Cao Bằng — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Xã Bạch ĐằngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Bảo LạcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Bảo LâmXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Bế Văn ĐànXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ca ThànhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cần YênXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Canh TânXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cô BaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cốc PàngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đàm ThủyXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đình PhongXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đoài DươngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Độc LậpXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đông KhêXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đức LongXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hạ LangXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hà QuảngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hạnh PhúcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hòa AnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hưng ĐạoXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Huy GiápXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Khánh XuânXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Kim ĐồngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Lũng NặmXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Lý BônXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Lý QuốcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Minh KhaiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Minh TâmXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Nam QuangXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Nam TuấnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Nguyên BìnhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Nguyễn HuệXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phan ThanhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phục HòaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quang HánXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quảng LâmXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quang LongXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quang TrungXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quảng UyênXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Sơn LộXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tam KimXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thạch AnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thành CôngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thanh LongXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thông NôngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tĩnh TúcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tổng CọtXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Trà LĩnhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Trùng KhánhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Trường HàXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Vinh QuýXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Xuân TrườngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Yên ThổXã Mệnh đề “còn lại”

Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Cao Bằng

  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Cao Bằng thuộc vùng mấy?
Tỉnh Cao Bằng không thuộc một vùng duy nhất: 56 phường, xã của tỉnh chia thành 2 vùng (vùng III có 3 đơn vị; vùng IV có 53 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III), tương ứng 20.000 đồng/giờ, áp dụng cho 3 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Cao Bằng không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.

Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ