Lương tối thiểu vùng Tỉnh Sơn La năm 2026

Tỉnh Sơn La có 75 phường, xã, đặc khu, chia thành 2 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng III có 4 đơn vị; vùng IV có 71 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III).

Mức lương tối thiểu các vùng áp dụng tại Tỉnh Sơn La
VùngSố phường, xãLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng III 44.140.000 đ20.000 đ
Vùng IV mệnh đề "còn lại"713.700.000 đ17.800 đ
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Sơn La, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.

Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Sơn La

4 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Chiềng AnPhường Nêu đích danh
Phường Chiềng CơiPhường Nêu đích danh
Phường Chiềng SinhPhường Nêu đích danh
Phường Tô HiệuPhường Nêu đích danh

Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Sơn La

71 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Sơn La — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Mộc ChâuPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Mộc SơnPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Thảo NguyênPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Vân SơnPhường Mệnh đề “còn lại”
Xã Bắc YênXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Bình ThuậnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Bó SinhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng HặcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng HoaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng KhoongXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng KhươngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng LaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng LaoXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng MaiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng MungXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng SạiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng SơXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Chiềng SungXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Co MạXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đoàn KếtXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Gia PhùXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Huổi MộtXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Kim BonXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Long HẹXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Lóng PhiêngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Lóng SậpXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mai SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Muổi NọiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường BámXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường BangXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường BúXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường ChanhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường ChiênXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường CơiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường ÉXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường GiônXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường HungXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường KhiêngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường LaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường LầmXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường LạnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường LèoXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Mường SạiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Nậm LầuXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Nậm TyXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ngọc ChiếnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Pắc NgàXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phiêng CằmXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phiêng KhoàiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phiêng PằnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phù YênXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Púng BánhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quỳnh NhaiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Song KhủaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Sông MãXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Sốp CộpXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Suối TọXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tà HộcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tạ KhoaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tà XùaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân PhongXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân YênXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Thuận ChâuXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tô MúaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tường HạXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Vân HồXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Xím VàngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Xuân NhaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Yên ChâuXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Yên SơnXã Mệnh đề “còn lại”

Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Sơn La

  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Sơn La thuộc vùng mấy?
Tỉnh Sơn La không thuộc một vùng duy nhất: 75 phường, xã của tỉnh chia thành 2 vùng (vùng III có 4 đơn vị; vùng IV có 71 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Sơn La là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III), tương ứng 20.000 đồng/giờ, áp dụng cho 4 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Sơn La không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.

Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ