Lương tối thiểu vùng Thành phố Huế năm 2026

Thành phố Huế có 40 phường, xã, đặc khu, chia thành 3 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng II có 11 đơn vị; vùng III có 24 đơn vị; vùng IV có 5 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.730.000 đồng/tháng (vùng II).

Vùng II: 11 đơn vịVùng III: 24 đơn vịVùng IV: 5 đơn vị
Mức lương tối thiểu các vùng áp dụng tại Thành phố Huế
VùngSố phường, xãLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng II 114.730.000 đ22.700 đ
Vùng III 244.140.000 đ20.000 đ
Vùng IV mệnh đề "còn lại"53.700.000 đ17.800 đ
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Thành phố Huế, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.

Phường, xã thuộc vùng II của Thành phố Huế

11 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ).

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường An CựuPhường Nêu đích danh
Phường Dương NỗPhường Nêu đích danh
Phường Hóa ChâuPhường Nêu đích danh
Phường Hương AnPhường Nêu đích danh
Phường Kim LongPhường Nêu đích danh
Phường Mỹ ThượngPhường Nêu đích danh
Phường Phú XuânPhường Nêu đích danh
Phường Thuận AnPhường Nêu đích danh
Phường Thuận HóaPhường Nêu đích danh
Phường Thủy XuânPhường Nêu đích danh
Phường Vỹ DạPhường Nêu đích danh

Phường, xã thuộc vùng III của Thành phố Huế

24 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Hương ThủyPhường Nêu đích danh
Phường Hương TràPhường Nêu đích danh
Phường Kim TràPhường Nêu đích danh
Phường Phong DinhPhường Nêu đích danh
Phường Phong ĐiềnPhường Nêu đích danh
Phường Phong PhúPhường Nêu đích danh
Phường Phong QuảngPhường Nêu đích danh
Phường Phong TháiPhường Nêu đích danh
Phường Phú BàiPhường Nêu đích danh
Phường Thanh ThủyPhường Nêu đích danh
Xã Bình Điền Nêu đích danh
Xã Chân Mây - Lăng Cô Nêu đích danh
Xã Đan Điền Nêu đích danh
Xã Hưng Lộc Nêu đích danh
Xã Khe Tre Nêu đích danh
Xã Lộc An Nêu đích danh
Xã Long Quảng Nêu đích danh
Xã Nam Đông Nêu đích danh
Xã Phú Hồ Nêu đích danh
Xã Phú Lộc Nêu đích danh
Xã Phú Vang Nêu đích danh
Xã Phú Vinh Nêu đích danh
Xã Quảng Điền Nêu đích danh
Xã Vinh Lộc Nêu đích danh

Phường, xã thuộc vùng IV của Thành phố Huế

5 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Thành phố Huế — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Xã A Lưới 1 Mệnh đề “còn lại”
Xã A Lưới 2 Mệnh đề “còn lại”
Xã A Lưới 3 Mệnh đề “còn lại”
Xã A Lưới 4 Mệnh đề “còn lại”
Xã A Lưới 5 Mệnh đề “còn lại”

Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Thành phố Huế

  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Câu hỏi thường gặp

Thành phố Huế thuộc vùng mấy?
Thành phố Huế không thuộc một vùng duy nhất: 40 phường, xã của tỉnh chia thành 3 vùng (vùng II có 11 đơn vị; vùng III có 24 đơn vị; vùng IV có 5 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Thành phố Huế là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.730.000 đồng/tháng (vùng II), tương ứng 22.700 đồng/giờ, áp dụng cho 11 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Thành phố Huế không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.

Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ