Lương tối thiểu vùng Tỉnh Đắk Lắk năm 2026

Tỉnh Đắk Lắk có 102 phường, xã, đặc khu, chia thành 2 vùng lương tối thiểu khác nhau (vùng III có 17 đơn vị; vùng IV có 85 đơn vị) theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Mức cao nhất trên địa bàn tỉnh là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III).

Mức lương tối thiểu các vùng áp dụng tại Tỉnh Đắk Lắk
VùngSố phường, xãLương tối thiểu thángLương tối thiểu giờ
Vùng III 174.140.000 đ20.000 đ
Vùng IV mệnh đề "còn lại"853.700.000 đ17.800 đ
Cách đọc danh mục: Phụ lục chỉ liệt kê đích danh các đơn vị thuộc vùng cao hơn. Với Tỉnh Đắk Lắk, vùng IV là mệnh đề quét — nguyên văn ghi “các xã, phường còn lại”. Mọi phường, xã không có tên trong các nhóm liệt kê đều mặc nhiên thuộc vùng IV, chứ không phải bị bỏ sót.

Phường, xã thuộc vùng III của Tỉnh Đắk Lắk

17 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Bình KiếnPhường Nêu đích danh
Phường Buôn Ma ThuộtPhường Nêu đích danh
Phường Đông HòaPhường Nêu đích danh
Phường Ea KaoPhường Nêu đích danh
Phường Hòa HiệpPhường Nêu đích danh
Phường Phú YênPhường Nêu đích danh
Phường Sông CầuPhường Nêu đích danh
Phường Tân AnPhường Nêu đích danh
Phường Tân LậpPhường Nêu đích danh
Phường Thành NhấtPhường Nêu đích danh
Phường Tuy HòaPhường Nêu đích danh
Phường Xuân ĐàiPhường Nêu đích danh
Xã Hòa PhúXã Nêu đích danh
Xã Hòa XuânXã Nêu đích danh
Xã Xuân CảnhXã Nêu đích danh
Xã Xuân LộcXã Nêu đích danh
Xã Xuân ThọXã Nêu đích danh

Phường, xã thuộc vùng IV của Tỉnh Đắk Lắk

85 đơn vị dưới đây áp mức lương tối thiểu 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Đây là nhóm “còn lại” của Tỉnh Đắk Lắk — phần lớn không được phụ lục nêu tên riêng.

Phường, xã, đặc khuLoạiCăn cứ trong phụ lục
Phường Buôn HồPhường Mệnh đề “còn lại”
Phường Cư BaoPhường Mệnh đề “còn lại”
Xã Buôn ĐônXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cư M’garXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cư M’taXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cư PơngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cư PraoXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cư PuiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cư YangXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Cuôr ĐăngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Dang KangXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Dliê YaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Dray BhăngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Dur KmălXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đắk LiêngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đắk PhơiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đồng XuânXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Đức BìnhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea BáXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea BungXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea DrăngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea DrôngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea H’LeoXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea HiaoXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea KarXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea KhălXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea KiếtXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea KlyXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea KnốpXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea KnuếcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea KturXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea LyXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea M’DrohXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea NaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea NingXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea NuôlXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea ÔXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea PălXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea PhêXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea RiêngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea RốkXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea SúpXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea TrangXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea TulXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea WerXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ea WyXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hòa MỹXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hòa SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Hòa ThịnhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia LốpXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ia RvêXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Krông ÁXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Krông AnaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Krông BôngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Krông BúkXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Krông NăngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Krông NôXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Krông PắcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Liên Sơn LắkXã Mệnh đề “còn lại”
Xã M’DrắkXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Nam KaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Ô LoanXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phú Hòa 1Xã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phú Hòa 2Xã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phú MỡXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Phú XuânXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Pơng DrangXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Quảng PhúXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Sơn HòaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Sơn ThànhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Sông HinhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Suối TraiXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tam GiangXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tân TiếnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tây HòaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tây SơnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tuy An BắcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tuy An ĐôngXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tuy An NamXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Tuy An TâyXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Vân HòaXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Vụ BổnXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Xuân LãnhXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Xuân PhướcXã Mệnh đề “còn lại”
Xã Yang MaoXã Mệnh đề “còn lại”

Cách xác định vùng áp dụng cho doanh nghiệp tại Tỉnh Đắk Lắk

  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Câu hỏi thường gặp

Tỉnh Đắk Lắk thuộc vùng mấy?
Tỉnh Đắk Lắk không thuộc một vùng duy nhất: 102 phường, xã của tỉnh chia thành 2 vùng (vùng III có 17 đơn vị; vùng IV có 85 đơn vị). Phải tra theo từng phường, xã mới ra đúng mức áp dụng.
Mức lương tối thiểu cao nhất tại Tỉnh Đắk Lắk là bao nhiêu?
Cao nhất là 4.140.000 đồng/tháng (vùng III), tương ứng 20.000 đồng/giờ, áp dụng cho 17 đơn vị hành chính.
Vì sao nhiều phường, xã của Tỉnh Đắk Lắk không có tên trong phụ lục?
Phụ lục chỉ nêu đích danh đơn vị thuộc vùng cao hơn; phần còn lại gom vào mệnh đề “các xã, phường còn lại” và áp vùng IV. Nhờ mệnh đề này mà danh mục phủ 100% đơn vị, không đơn vị nào rơi ra ngoài.
Sau sáp nhập 2025, tra theo tên xã cũ có đúng không?
Không. Danh mục địa bàn của Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành lại theo tên đơn vị mới. Ô tra cứu ở trang công cụ nhận cả tên cũ và tự quy về đơn vị hiện hành.

Lương tối thiểu vùng các tỉnh, thành phố khác

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ