Adinandra poilanei Gagnep.
Sum poilane có tên khoa học Adinandra poilanei Gagnep., thuộc họ Pentaphylacaceae, bộ Ericales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Cây gỗ, cao 20 m; cành nhỏ mang hoa, đường kính 4-5 mm, có lông rậm áp sát, màu nâu nhạt, sớm rụng. Lá hình ngọn giáo thuôn, dài 16-25, rộng 5-7,5 cm, chóp nhọn dài gần thành đuôi ở đỉnh; gốc lá hình nêm; mép lá nguyên; nhẵn mặt trên, có lông mềm, rậm, màu vàng nhạt ở mặt dưới; gân bên 14-16 đôi, có gân trung gian gần rõ, gân cấp 3 sít nhau, rõ ở cả mặt trên; cuống lá mập, dài khoảng 1 cm, có lông vàng, có cánh ở đầu cuống do men xuống. Hoa mọc đơn độc ở nách lá, rộng 16 mm khi hoa nở, có lông mềm màu vàng. Lá bắc mọc dưới lá đài và ngắn hơn lá đài hai lần; lá bắc phía dưới cách xa và ngắn hơn lá bắc phía trên. Lá đài gần hình tròn, đường kính 15 mm khi hoa nở, có lông mềm ở mặt lưng. Cánh hoa nhẵn. Nhị, bầu chưa có thông tin. Quả non 5 ô, vách ô chất màng, dài 12-13 mm, rộng 14 mm, có lông màu vàng, rậm; vòi nhụy không rụng nhưng dễ gãy, dài 1 cm, có lông cứng. Hạt hình móng ngựa, màu hạt dẻ.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sum lá lớn | Adinandra megaphylla | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | — |
| Sum Đồng Nai | Adinandra donnaiensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Sum liên | Adinandra lienii | — | — | — |
| Sum hòn giao | Adinandra hongiaoensis | — | EN - Nguy cấp | — |