
Khu dự trữ thiên nhiên Sao La (Huế) là di sản thiên nhiên cấp tỉnh, thuộc loại hình khu dự trữ thiên nhiên, nằm trên địa bàn Huế, thành lập năm 2024.
Tổng diện tích 19.375,55 ha. Trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 12.669,80 ha, phân khu phục hồi sinh thái 6.580,04 ha, phân khu hành chính - dịch vụ 125,71 ha, vùng lõi 0 ha, vùng đệm 2.196,48 ha.
Khu vực được xác lập theo 3460/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày 30/12/2024. Cơ quan quản lý: UBND Thành phố Huế.
Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 3 loài đã kiểm kê tại khu vực này, thuộc 2 lớp sinh học.
Nguồn Trang thông tin của BQL Khu bảo tồn Sao La Thừa Thiên Huế (https://khubaotonsaolahue.com/):
- Ngày 09/10/2013, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã phê duyệt Quyết định số 2020/QĐ-UBND về việc thành lập Khu bảo tồn Sao La. Theo đó, Khu bảo tồn này trải dài trên địa bàn 3 xã Hương Nguyên (huyện A Lưới), xã Thượng Quảng, Thượng Long (huyện Nam Đông). Khu Bảo tồn Sao La được chia làm ba phân khu chức năng: Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt; Phân khu Phục hồi sinh thái; Phân khu Hành chính dịch vụ.
- Khu bảo tồn Sao La có hệ động, thực vật phong phú, chứa đựng nguồn gen đa dạng của hơn 1.200 loài động, thực vật. Khu bảo tồn vẫn giữ được diện tích lớn rừng kín thường xanh nhiệt đới, là nơi sinh sống của nhiều loài chim, thú quý hiếm, có nhiều loài thú lớn có giá trị bảo tồn toàn cầu mới được phát hiện trên thế giới như: mang lớn, mang Trường Sơn...; đặc biệt là nơi sinh sống của sao la - một trong những loài động vật bí ẩn nhất thế giới.
- Khu Bảo tồn Sao La có nhiệm vụ bảo tồn quần thể Sao La và 2 loại thú móng guốc là Mang lớn và Mang Trường Sơn, bảo tồn các loài động, thực vật đặc hữu và quý hiếm khác. Đồng thời bảo vệ diện tích rừng tự nhiên nguyên sinh đất thấp còn sót lại ở khu vực Trung Trường Sơn với chức năng phòng hộ đầu nguồn sông Hương và sông Bồ. Đây là một trong những nơi có độ đa dạng sinh học bậc nhất trong khu vực và trên toàn thế giới, là ngôi nhà của các loài thú quý hiếm và đặc hữu như Sao la, mang Trường Sơn, mang lớn, thỏ vằn và rất nhiều loài động thực vật khác của Trung Trường Sơn.


Nguồn ảnh: https://tuoitre.vn/
| Mã định danh quốc gia | 04600014.KVBT |
|---|---|
| Cấp di sản thiên nhiên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh |
| Phân loại | Khu bảo tồn thiên nhiên |
| Cơ quan quản lý | UBND Thành phố Huế |
| Cơ quan quyết định | UBND tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Văn bản xác lập | 3460/QĐ-UBND — V/v Thành lập Khu Dự trữ thiên nhiên Sao la, tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Ngày ban hành | 30/12/2024 |
| Tình trạng hoạt động | Đang hoạt động |
| Tình trạng quy hoạch | Chuyển tiếp |
| Vùng miền | Bắc Trung bộ |
| Toạ độ trung tâm | 16.082158, 107.501148 |
| Phân khu | Diện tích |
|---|---|
| Tổng diện tích | 19.375,55 ha |
| Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt | 12.669,80 ha |
| Phân khu phục hồi sinh thái | 6.580,04 ha |
| Phân khu hành chính - dịch vụ | 125,71 ha |
| Vùng lõi | 0 ha |
| Vùng đệm | 2.196,48 ha |
Danh sách quyết định liên quan tới khu vực này trong hệ thống dữ liệu di sản thiên nhiên.
| Số hiệu | Tên văn bản | Cơ quan ban hành | Ngày |
|---|---|---|---|
| 3460/QĐ-UBND | Về việc Thành lập Khu Dự trữ thiên nhiên Sao la, tỉnh Thừa Thiên Huế | UBND tỉnh Thừa Thiên Huế | 30/12/2024 |
| 1352/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 07/11/2024 |
| 895/QĐ-TTg | Phê duyệt Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | Thủ tướng Chính phủ | 23/08/2024 |
Các loài có hồ sơ riêng trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, kèm tình trạng pháp lý.
| Tên gọi | Tên khoa học | Lớp | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sao la | Pseudoryx nghetinhensis | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Thỏ vằn trường sơn | Nesolagus timminsi | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Chà vá chân nâu | Pygathrix nemaeus | Mammalia | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Rùa hộp bua-rê | Cuora bourreti | — | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Tê tê java | Manis javanica | Mammalia | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Cầy vằn bắc | Chrotogale owstoni | Mammalia | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
Tổng hợp từ kết quả kiểm kê loài tại khu vực. Tên in nghiêng là tên khoa học; loài có hồ sơ riêng được đặt liên kết.
| Tên khu | Cấp | Diện tích | Số loài |
|---|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | 22.030 ha | 2.428 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tam Giang - Cầu Hai | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 2.071,50 ha | 297 |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 40.760,47 ha | 12 |
| Khu bảo vệ cảnh quan Bắc Hải Vân | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 7.354,97 ha | 0 |
| Hành lang đa dạng sinh học kết nối Khu bảo tồn Sao La và Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | 77.640,81 ha | 0 |