Lophura edwardsi (Oustalet, 1896)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Gà lôi lam mào trắng có tên khoa học Lophura edwardsi (Oustalet, 1896), thuộc họ Phasianidae, bộ Galliformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên Extinct in the Wild | Chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi trồng, gây nuôi hoặc quần thể được du nhập nằm ngoài vùng phân bố cũ. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
- Kích thước cơ thể: 58-65 cm (đuôi dài 24-26 cm): Cá thể đực: Toàn thân xanh đen, cánh xanh sáng hơn, mào trắng, mặt và chân đỏ. Cá thể cái: Đầu, cổ, thân và ngực nâu, phần dưới cơ thể nâu xám nhạt, đuôi đen nhạt với phần giữa đuôi hung nâu.
- Con đực có bộ lông màu xanh đen, mào ngắn màu trắng ở đỉnh đầu, da mặt màu đỏ. Con cái có bộ lông màu nâu xám đồng màu, phần cánh ngả màu ấm hơn; đuôi màu đen với lông giữa màu nâu xen kẽ. Con non (cả đực và cái) nhìn chung có đặc điểm hình thái giống con cái. Tuy vậy con non cái có thể có thêm những đốm đen trên vùng vai và cánh.
- Loài định cư, rất hiếm, hiện được đánh giá tuyệt chủng ngoài tự nhiên. Sinh sản (trong điều kiện nuôi nhốt) từ tháng 3-6, thường đẻ 4-7 trứng.
- Thức ăn: Chưa có số liệu.
- Sinh sản: Gần như không có các thông tin về sinh sản của gà lôi lam mào trắng trong tự nhiên. Các thông tin hiện có đều được thu thập từ các cá thể nuôi nhốt. Thời gian đẻ trứng thường từ tháng 3 đến tháng 5. Các cá thể gà chỉ bắt đầu sinh sản sau hai năm tuổi (Trai và cs. 2015)
- Tập tính: Chưa có số liệu
- Tổ chức xã hội và vùng hoạt động: Hiện chưa có số liệu.
- Thông tin về loài này rất hạn chế, tuy nhiên, gà lôi lam mào trắng được cho là sinh sống tại các khu vực có độ cao thấp (tối đa khoảng 600m trên mực nước biển) thuộc vùng rừng núi cực kỳ ẩm ướt. Các mẫu vật được thu thập cho đến nay đều từ các vùng rừng thấp, và không có mẫu vật nào được thu tại độ cao quá 300m. Gà lôi lam mào trắng thường xuất hiện ở các khu vực cây bụi, dây leo ở các sườn đồi. Rừng lá rộng thường xanh.
- Gà lôi lam mào trắng được coi là loài hiếm của họ Trĩ, số lượng ít, vùng phân bố hẹp. Kết quả điều tra, nghiên cứu từ năm 1988 đến nay cho thấy các vùng rừng trong khu vực phân bố lịch sử của chúng đã bị hủy hoại nghiêm trọng sau chiến tranh kéo dài, khốc liệt và bị khai thác quá mức, đồng thời chúng còn bị săn bắt bừa bãi, hiện nay rất hiếm gặp và đang có nguy cơ tuyệt chủng.
- Dựa trên số ghi nhận trong tự nhiên (lần cuối cùng là vào năm 2000) cho thấy quần thể hoang dã có thể đã rất nhỏ và bị phân mảnh nghiêm trọng. Nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm mạnh của loài này là do tình trạng săn bắn bất hợp pháp, đặt bẫy dây diễn ra trên toàn khu phân bố và sự phá hủy cũng như mất môi trường sống. Nhiều chuyến khảo sát trên thực địa sử dụng bẫy ảnh và các phương pháp điều tra khác để tìm kiếm loài này nhưng chưa thành công. Loài này có khả năng đã tuyệt chủng ngoài thiên nhiên hoặc quần thể trong tự nhiên quá nhỏ để sinh sản và phát triển. Hiện nay, Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt đang tiến hành các hoạt động tái thả loài gà này vào tự nhiên. Tuy nhiên, chưa có thông tin về mức độ thành công của các hoạt động tái thả này.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Buôn bán, tiêu thụ trái phép · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị văn hóa lịch sử |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Gà tiền mặt vàng | Polyplectron bicalcaratum | VU - Sẽ nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Trĩ sao | Rheinardia ocellata | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Công | Pavo muticus | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Gà tiền mặt đỏ | Polyplectron germaini | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Gà lôi trắng | Lophura nycthemera | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà lôi hông tía | Lophura diardi | VU - Sẽ nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IIB |
| Gà so ngực gụ | Arborophila chloropus | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Gà so cổ hung | Arborophila davidi | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |
| Gà lôi tía | Tragopan temminckii | CR - Rất nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Trĩ đỏ | Phasianus colchicus | EN - Nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IB |
| Gà so họng hung | Arborophila rufogularis | — | — | Nhóm IIB |
| Gà so họng trắng | Arborophila brunneopectus | — | — | Nhóm IIB |