Rhacophorus calcaneus Smith, 1924
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Ếch cây cựa có tên khoa học Rhacophorus calcaneus Smith, 1924, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
-Đầu hầu như dài bằng rộng. Mõm hơi nhọn ở góc nhìn lưng, nhọn và và hơi nhô ra khỏi hàm ở góc nhìn ngang. Mũi tròn và gần mút mõm hơn mắt. Khoé mắt rõ. Đường kính mắt gấp 0.7 - 0.9 lần chiều dài mõm. Vùng gian mắt phẳng, rộng hơn khoảng cách gian mũi và bằng hoặc nhỉnh hơn chiều rộng mí mắt trên. Màng nhĩ tròn, không nhướng lên vùng thái dương, có vành tai. Đường kính màng nhĩ bằng 0.4 - 0.5 lần đường kính mắt, khoảng cách giữa mắt và màng nhĩ gấp 0.3 - 0.4 lần đường kính màng nhĩ. Nếp da trên màng nhĩ rõ, chạy từ sau mắt đến ngang mức của nách. Lỗ huyệt nhỏ, tròn. Khoang mũi hầu nhỏ, tròn. Răng lá mía gộp thành hai hàng xiên, bắt đầu gần mép trước của mùi hầu, gần khoang mũi hầu hơn gần lẫn nhau. Lưỡi chẻ đôi ở chót rìa. Các chân mảnh. Mối quan hệ tương quan chiều dài các ngón chân trước I<II<IV<II<V<III. Sọc sáng mỏng chạy dọc theo các khoé mắt từ mút mõm đến giữa mắt. Hông sườn, mặt trước và sau của chân màu vàng đến da cam. Nách, háng, mặt trước của cẳng chân trước và sau, mặt sau của đùi có vệt đen lớn với kích thước và hình dạng khác nhau. Những đốm này đôi khi được bao quanh bởi màu xanh sáng và rõ hơn ở con cái. Màng bơi ở giữa các ngón chân trước và sau có màu vàng đến cam. Phần sau huyệt màu trắng. Phần dài, nhô ra ở gót cùng màu với mặt lưng của đùi hoặc vàng. Tròng mắt ngang, màu đen. Con ngươi màu nâu, nhạt thành đỏ cam ở trên và phần dưới, được bao quanh bởi một vòng tròn đen ở trong và xanh lam ở ngoài. Lưng của một số con đực màu nâu đỏ, có hai sọc lưng bên màu vàng trải từ góc sau của mắt đến háng và một sọc màu vàng thứ ba chạy từ nửa sau lưng đến huyệt.
Loài này sống ở trên cây cạnh con suối chảy hay các khu vực hố nước đọng vào mùa mưa ở độ cao trên 1.500m - 2.000m trong các khu rừng nguyên sinh còn tốt. Thức ăn là các loài côn trùng, ếch nhỏ, nòng nọc của loài khác sống trong khu vực phân bố. Thường gặp vào đầu mùa mưa hàng năm, chúng kết đôi, đẻ trứng ở các khu vực nước chảy chậm. Vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng cũng trải qua các giai đạn giống như các loài lưỡng cư khác là dưới nước và trên cạn.
Ghi nhận ở trong rừng thường xanh trên núi đát, thường gặp ở ven thác nước, trênlá cây cách mặt đất khoảng 2 m (Orlov et al. 2008).
Loài này hiện ghi nhận phân bố tại các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk và Khánh Hòa. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 4.138 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Cúc Phương | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Ninh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Chư Yang Sin | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đắk Lắk |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quyết | Gracixalus quyeti | EN - Nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Ếch cây ma cà rồng | Rhacophorus vampyrus | — | EN - Nguy cấp | — |