Ếch cây cựa (Rhacophorus calcaneus)

Rhacophorus calcaneus Smith, 1924

Tên địa phương: Ếch cây cựa ngắn
Tên đồng danh: Rhacophorus schlegelii calcaneus Wolf, 1936; Rhacophorus chuyangsinensis Orlov, Nguyen & Ho, 2008
Mã định danh quốc gia: 4RXCY.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Ếch cây cựa có tên khoa học Rhacophorus calcaneus Smith, 1924, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.

Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

-Đầu hầu như dài bằng rộng. Mõm hơi nhọn ở góc nhìn lưng, nhọn và và hơi nhô ra khỏi hàm ở góc nhìn ngang. Mũi tròn và gần mút mõm hơn mắt. Khoé mắt rõ. Đường kính mắt gấp 0.7 - 0.9 lần chiều dài mõm. Vùng gian mắt phẳng, rộng hơn khoảng cách gian mũi và bằng hoặc nhỉnh hơn chiều rộng mí mắt trên. Màng nhĩ tròn, không nhướng lên vùng thái dương, có vành tai. Đường kính màng nhĩ bằng 0.4 - 0.5 lần đường kính mắt, khoảng cách giữa mắt và màng nhĩ gấp 0.3 - 0.4 lần đường kính màng nhĩ. Nếp da trên màng nhĩ rõ, chạy từ sau mắt đến ngang mức của nách. Lỗ huyệt nhỏ, tròn. Khoang mũi hầu nhỏ, tròn. Răng lá mía gộp thành hai hàng xiên, bắt đầu gần mép trước của mùi hầu, gần khoang mũi hầu hơn gần lẫn nhau. Lưỡi chẻ đôi ở chót rìa. Các chân mảnh. Mối quan hệ tương quan chiều dài các ngón chân trước I<II<IV<II<V<III. Sọc sáng mỏng chạy dọc theo các khoé mắt từ mút mõm đến giữa mắt. Hông sườn, mặt trước và sau của chân màu vàng đến da cam. Nách, háng, mặt trước của cẳng chân trước và sau, mặt sau của đùi có vệt đen lớn với kích thước và hình dạng khác nhau. Những đốm này đôi khi được bao quanh bởi màu xanh sáng và rõ hơn ở con cái. Màng bơi ở giữa các ngón chân trước và sau có màu vàng đến cam. Phần sau huyệt màu trắng. Phần dài, nhô ra ở gót cùng màu với mặt lưng của đùi hoặc vàng. Tròng mắt ngang, màu đen. Con ngươi màu nâu, nhạt thành đỏ cam ở trên và phần dưới, được bao quanh bởi một vòng tròn đen ở trong và xanh lam ở ngoài. Lưng của một số con đực màu nâu đỏ, có hai sọc lưng bên màu vàng trải từ góc sau của mắt đến háng và một sọc màu vàng thứ ba chạy từ nửa sau lưng đến huyệt.

Đặc tính sinh học

Loài này sống ở trên cây cạnh con suối chảy hay các khu vực hố nước đọng vào mùa mưa ở độ cao trên 1.500m - 2.000m trong các khu rừng nguyên sinh còn tốt. Thức ăn là các loài côn trùng, ếch nhỏ, nòng nọc của loài khác sống trong khu vực phân bố. Thường gặp vào đầu mùa mưa hàng năm, chúng kết đôi, đẻ trứng ở các khu vực nước chảy chậm. Vòng đời biến thái hoàn toàn của chúng cũng trải qua các giai đạn giống như các loài lưỡng cư khác là dưới nước và trên cạn.

Môi trường sinh sống

Ghi nhận ở trong rừng thường xanh trên núi đát, thường gặp ở ven thác nước, trênlá cây cách mặt đất khoảng 2 m (Orlov et al. 2008).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố tại các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk và Khánh Hòa. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 4.138 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đắk Lắk
Khánh Hòa
Lâm Đồng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cúc PhươngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaNinh Bình, Phú Thọ, Thanh Hóa
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc LinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Vườn quốc gia Bidoup - Núi BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLâm Đồng
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa

Loài khác trong họ Rhacophoridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch cây phêZhangixalus feaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorLC - Ít quan tâm
Nhái cây quangGracixalus quangiLC - Ít quan tâm
Nhái cây sừngGracixalus supercornutusNT - Sắp bị đe dọa
Ếch cây sần ryabovTheloderma ryaboviEN - Nguy cấp
Ếch cây sần trá hìnhTheloderma palliatumEN - Nguy cấp
Ếch cây he-lenRhacophorus helenaeEN - Nguy cấp
Ếch cây sần nhẵnTheloderma laeveLC - Ít quan tâm
Nhái cây quyếtGracixalus quyetiEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Ếch cây sần mảnhTheloderma petilumVU - Sẽ nguy cấp
Ếch cây ma cà rồngRhacophorus vampyrusEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Ếch cây cựa là loài gì?

Ếch cây cựa có tên khoa học Rhacophorus calcaneus Smith, 1924, thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. -Đầu hầu như dài bằng rộng. Mõm hơi nhọn ở góc nhìn lưng, nhọn và và hơi nhô ra khỏi hàm ở góc nhìn ngang. Mũi tròn và gần mút mõm hơn mắt. Khoé mắt rõ. Đường kính mắt gấp 0.7 - 0.9 lần chiều dài mõm. Vùng gian mắt phẳng, rộng hơn khoảng cách gian mũi và bằng hoặc nhỉnh hơn chiều rộng mí mắt trên. Màng nhĩ tròn, không nhướng lên vùng thái dương, có vành tai. Đường kính màng nhĩ bằng 0.4 - 0.5 lần... Loài được ghi nhận phân bố tại Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.

Ếch cây cựa có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Ếch cây cựa được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Ếch cây cựa phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 10 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Vườn quốc gia Tà Đùng, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh và một số khu khác.

Vì sao ếch cây cựa bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố tại các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk và Khánh Hòa. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 4.138 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 3; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ