Nomascus annamensis Thinh, Mootnick, Thanh, Nadler & Roos, 2010
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2024) | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Vượn má vàng Trung bộ có tên khoa học Nomascus annamensis Thinh, Mootnick, Thanh, Nadler & Roos, 2010, thuộc họ Hylobatidae, bộ Primates, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp DD - Thiếu dữ liệu theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2024).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 5 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai.
Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | DD - Thiếu dữ liệu Data Deficient | Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2024) | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Vượn má vàng trung bộ con đực có màu lông đen toàn thân và ít lông bạc, lông đen khi ra ánh sáng mặt trời có ánh bạc, lông ngực màu nâu và mảng lông này kéo dài lên phía trên mặt khác với các loài Vượn khác trong cùng chi. Con cái lông màu da cam pha vàng be, có ít vệt đen trên đầu. Vượn con cả đực và cái đều có lông màu vàng nhạt. Vượn đen má vàng trung bộ có hai má lông màu vàng đậm khác với loài Vượn đen má trắng, Vượn đen má hung và Vượn đen siki.
- Sinh thái học: Vượn má vàng trung bộ chủ yếu sống trong rừng thường xanh trên núi đất, đôi khi bắt gặp chúng kiếm ăn trong các khu rừng khộp. Giống với Vượn siki và Vượn má vàng phía nam, Vượn má vàng trung bộ thường sống theo gia đình nhỏ 2 – 4 cá thể gồm thế hệ bố mẹ, con cái các lứa tuổi. Hoạt động hàng ngày vào buổi sáng và chiều, buổi trưa nghỉ và thường bắt đầu một ngày mới bằng những bản nhạc đồng ca trước khi mặt trời mọc. Hầu hết vào các ngày trời mưa, vượn không hót vào buổi sáng. Vượn kiếm ăn chủ yếu trên cây, cường độ kiếm ăn mạnh vào đầu buổi sáng và cuối buổi chiều. Thức ăn là trái cây, lá non của nhiều loài cây rừng. Về sinh sản, thường bắt gặp vượn mẹ mang con nhỏ từ tháng 3 đến tháng 6
Môi trường trên cạn
Săn bắt bất hợp cung cấp cho nhu cầu thương mại về thú nuôi và các vườn thú, sử dụng tại chỗ và thuốc cổ truyển, mất môi trường sống và môi trường sống bị chia cắt do các hoạt động khai thác gỗ hợp pháp và trái pháp luật, chuyển đổi rừng cho canh tác nông nghiệp, và xây dựng các hệ thống đường giao thông và các công trình thuỷ điện
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
| Gia Lai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Vượn đen Đông Bắc | Nomascus nasutus | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn má vàng | Nomascus gabriellae | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen siki | Nomascus siki | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen tuyền | Nomascus concolor | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Vượn đen má trắng | Nomascus leucogenys | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |