Muntiacus truongsonensis (Giao, Tuoc, Eric [Wikramanayake], Dung et al. in Ha, 1997)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IB |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Mang trường sơn có tên khoa học Muntiacus truongsonensis (Giao, Tuoc, Eric [Wikramanayake], Dung et al. in Ha, 1997), thuộc họ Cervidae, bộ Artiodactyla, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 5 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IB; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật; Phụ lục 1; Nhóm IB; Nhóm IB.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp DD - Thiếu dữ liệu theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 6 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Đà Nẵng, Huế.
Loài đã được kiểm kê tại 11 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm I: Các loài thực vật rừng, động vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IA: các loài thực vật rừng. Nhóm IB: các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Nằm trong phụ lục danh mục loài được ưu tiên bảo vệ ban hành kèm Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | DD - Thiếu dữ liệu Data Deficient | Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | CR - Rất nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
- Thân hình giống hoẵng, nhưng nhỏ hơn hoẵng và gần như nhỏ nhất trong họ Hươu nai Cervidae, trọng lượng từ 14 - 20kg. Toàn thân phủ lớp lông mịn màu vàng nâu hoặc vàng rỉ sắt. Bốn chân mảnh khảnh. Đuôi mập, ngắn, hơi phẳng và hai viền bên có lông trắng. Con đực có sừng ngắn không phân nhánh; gốc sừng ngắn và gồ ghề hơn so với Mang thường (M. vaginalis). Sọ hình dạng giống như sọ hoẵng, nhưng kích thước nhỏ hơn. Hố mắt và hố tuyến lệ tròn hơn. Cả đực và cái đều có răng nanh dài (độ dài xấp xỉ nhau giữa đực và cái) thò ra khỏi miệng (theo Vncreature.net và Giao và cs., 1998).
- Thân hình giống Hoẵng, nhưng nhỏ hơn, trọng lượng từ 14 - 20kg. Toàn thân phủ lớp lông mịn mầu vàng nâu hoặc vàng rỈ sắt. Bốn chân mảnh khảnh. Đuôi mập. Con đực có sừng ngắn không phân nhánh. Sọ hình dạng giống như sọ Hoẵng, nhưng kích thước nhỏ hơn. Hố mắt và hố tuyến lệ tròn hơn. Cả đực và cái đều có răng nanh dài thò ra khỏi miệng
Thức ăn là cỏ, quả lá cây rừng. Sinh sản còn chưa được nghiên cứu.
Nhóm loài này có phân bố ở cả Lào và Việt Nam. Ở Lào, nhóm loài này sống ở khu vực rừng thường xanh có độ cao lớn trên 1000m. Các khu vực khô ráo ở phía Tây mặc dù có độ cao trên 1000m nhưng không có sự xuất hiện của nhóm loài này. Ở Việt Nam, nhóm loài này xuất hiện ở độ cao thấp hơn, đặc biệt là khu vực sườn phía Đông dãy Trường Sơn. Ngoài ra, vùng phân bố còn có thể bao gồm khu vực Đông Bắc Việt Nam (phía Đông sông Hồng). Tuy nhiên, có thể đây là vùng phân bố của loài Mang rô-se-ven. Dựa trên dữ liệu bẫy ảnh, nhóm loài này có khả năng phân bố ở những nơi có độ cao lên đến hơn 2000 m trên mực nước biển ở khu vực phía Bắc Việt Nam (Timmins và Duckworth 2016).
Sống trong rừng già (chủ yếu là rừng già có tập đoàn cây ưu thế là: Lim xẹt, Kiền kiền, Chò, Trám, Nhôi...). Nơi rừng thưa, ven nương rẫy, savan cỏ cây bụi không gập chúng
Loài này được xếp hạng như vậy bởi sự không rõ ràng trong phân loại, cũng như việc xác định vùng phân bố của loài này cũng đang có nhiều nghi vấn khi dựa trên các mẫu vật và dữ liệu bẫy ảnh cho loài này như đã được nhắc đến ở trên. Chính vì vậy, hiện nay chưa thực sự có được nghiên cứu đáng tin cậy cho vùng phân bố cũng như tình trạng bảo tồn cho loài này. Hầu như tất cả các vùng phân bố của nhóm Mang rô-se-ven này đang chịu nhiều áp lực lớn từ việc săn bắt bất hợp pháp, cũng như việc mất sinh cảnh sống; thế nhưng hoàn toàn không có thông tin cho các tác động kể trên đến loài này (Timmins và Duckworth 2016).
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Pù Mát | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Sông Thanh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Đà Nẵng |
| Vườn quốc gia Kon Ka Kinh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Gia Lai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Nghệ An |
| Vườn quốc gia Vũ Quang | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hà Tĩnh |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Gia Lai |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Huế |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Mang lớn | Muntiacus vuquangensis | VU - Sẽ nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nai | Rusa unicolor | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IIB |
| Hươu vàng | Axis porcinus | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Mang thường | Muntiacus muntjak | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nai cà tong | Rucervus eldii | EN - Nguy cấp | CR - Cực kỳ nguy cấp | Nhóm IB |
| Nai xám | Cervus unicolor | VU - Sẽ nguy cấp | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Mang roosevelt | Muntiacus rooseveltorum | — | — | — |
| Hươu sao | Cervus nippon | EX - Tuyệt chủng | LC - Ít quan tâm | — |