Trắc (Dalbergia cochinchinensis)

Dalbergia cochinchinensis Pierre

Tên địa phương: Cẩm lai nam, Giâu ca, Ka nhoung, Karắc, Trắc bông
Mã định danh quốc gia: 33YXR.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNCR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIA
CITESPhụ lục II

Trắc có tên khoa học Dalbergia cochinchinensis Pierre, thuộc họ Fabaceae, bộ Fabales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIA; Phụ lục II CITES; Nhóm IIA; Nhóm IIA.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Nai và 2 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 17 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNCR - Cực kỳ nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây gỗ to, cao 20-30 m, đường kính thân 0,5-0,7 m. vỏ ngoài màu vàng nâu, nứt dọc hay bong từng mảng. Lá kép lông chim lẻ, một lần, dài 13-25 cm, mang 5-9 lá chét. Lá chét hình trái xoan, chóp lá tù hay nhọn, gốc lá tù hay tròn, dài 3,5-8 (10) cm, rộng 2-4 (5) cm, hai mặt nhẵn, gân bên 7-9 đôi, lá chét tận cùng thường lớn hơn các lá chét khác, cuống lá dài 2-5 cm. Cụm hoa hình chùy ở đỉnh cành hay nách lá phía đỉnh cành, dài 10-20 cm. Lá bẳc sớm rụng. Hoa dài 5-6mm, có mùi thơm. Đài hợp ở phía dưới, nhẵn, có 5 thùy bằng nhau. Tràng màu trắng, có móng thẳng. Nhị 10, hàn liền, Bầu 2-4 ô, nhẵn hay có lông. Quả đậu, dài 5-6 cm, rộng 1-1,2 cm, dẹp, mỏng, gmang 1-2 hạt

Đặc tính sinh học

Sinh học và sinh thái: Cây gỗ to, ỗ quý, bền, có màu sắc và vân đẹp, không bị nứt nẻ, mối mọt. Mùa hoa từ tháng 5-7, quả chín từ tháng 9-12. Cây tái sinh bằng hạt và bằng chồi ở nơi có độ che phủ dưới 50%. Cây mọc rải rác trong rừng, trên đất có tầng dày, giàu chất dinh dưỡng, ở độ cao từ thấp tới 600-700 m, đôi khi tới 1000 m

Môi trường sinh sống

Rải rác trong rừng, trên đất có tầng dày, giàu chất dinh dưỡng, ở độ cao từ thấp tới 600-700 m, đôi khi tới 1000 m

Tình trạng sinh sống

Vì là loại gỗ quý nổi tiếng nên bị khai thác rất mạnh, những cá thể trưởng thành có kích thước lớn rất hiếm gặp. Khu phân bố bị chia cắt, lại bị nạn khai thác, phá rừng nên nơi cư trú bị xâm hại nghiêm trọng

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Cát TiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtĐồng Nai
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtKhánh Hòa
Vườn quốc gia Lò Gò Xa MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtTây Ninh
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi ChúaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐà Nẵng
Vườn quốc gia Côn ĐảoDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHồ Chí Minh
Vườn quốc gia Bù Gia MậpDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐồng Nai
Vườn quốc gia Phước BìnhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaKhánh Hòa
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu dự trữ thiên nhiên Mường LaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Ea SôDi sản thiên nhiên cấp tỉnhĐắk Lắk
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa
Vườn quốc gia Phú QuốcDi sản thiên nhiên cấp quốc giaAn Giang

Loài khác trong họ Fabaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Giáng Hương quả toPterocarpus macrocarpusEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cẩm laiDalbergia oliveriEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gõ đỏAfzelia xylocarpaEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IIA
Gụ mậtSindora siamensisEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Gụ lauSindora tonkinensisEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
SưaDalbergia tonkinensisEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Trinh nữ thân gỗ (mai dương)Mimosa pigra
Cây keo giậuLeucaena leucocephala
Trắc dâyDalbergia rimosaNhóm IIA
Hòe Bắc BộSophora tonkinensisVU - Sẽ nguy cấp
Cát SâmNanhaia speciosaVU - Sẽ nguy cấp
Trinh nữ mócMimosa diplotricha

Câu hỏi thường gặp

Trắc là loài gì?

Trắc có tên khoa học Dalbergia cochinchinensis Pierre, thuộc họ Fabaceae, bộ Fabales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây gỗ to, cao 20-30 m, đường kính thân 0,5-0,7 m. vỏ ngoài màu vàng nâu, nứt dọc hay bong từng mảng. Lá kép lông chim lẻ, một lần, dài 13-25 cm, mang 5-9 lá chét. Lá chét hình trái xoan, chóp lá tù hay nhọn, gốc lá tù hay tròn, dài 3,5-8 (10) cm, rộng 2-4 (5) cm, hai mặt nhẵn, gân bên 7-9 đôi, lá chét tận cùng thường lớn hơn các lá chét khác, cuống lá dài 2-5 cm. Cụm hoa hình chùy ở đỉnh cành hay... Loài được ghi nhận phân bố tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh.

Trắc có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIA (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Phụ lục II CITES (Công ước CITES): Những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có thể sẽ bị tuyệt chủng nếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và giới thiệu từ biển mẫu vật của những loài này khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại không được kiểm soát. Nhóm IIA (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIA (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán trắc có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIA của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài thực vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Trắc được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Trắc phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 17 khu: Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Vườn quốc gia Côn Đảo và một số khu khác.

Vì sao trắc bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Vì là loại gỗ quý nổi tiếng nên bị khai thác rất mạnh, những cá thể trưởng thành có kích thước lớn rất hiếm gặp. Khu phân bố bị chia cắt, lại bị nạn khai thác, phá rừng nên nơi cư trú bị xâm hại nghiêm trọng

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 02/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ